Tổng quan về Công văn số 445 TCT/TS
Công văn số 445 TCT/TS được ban hành ngày 25/02/2004 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đang thuê đất của Nhà nước khi hết thời kỳ ổn định đơn giá.
Các nội dung cốt lõi về điều chỉnh tiền thuê đất
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền cũng như phương pháp xác định lại đơn giá thuê đất, cụ thể như sau:
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất: Theo quy định, đơn giá thuê đất của các dự án thường được ổn định trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là chu kỳ 5 năm). Khi hết thời hạn ổn định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành rà soát và điều chỉnh lại đơn giá cho chu kỳ tiếp theo.
- Thẩm quyền điều chỉnh đơn giá: Tổng cục Thuế làm rõ vai trò phối hợp giữa các cơ quan ban ngành tại địa phương. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các sở, ngành liên quan để xác định đơn giá thuê đất cụ thể cho từng dự án, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh.
- Căn cứ xác định đơn giá mới: Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất mới phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất thực tế, vị trí địa lý, hệ số sinh lợi của khu đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh. Đơn giá mới phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
- Xử lý đối với các dự án có cam kết ưu đãi: Đối với các dự án đầu tư (đặc biệt là dự án có vốn đầu tư nước ngoài) đã được cấp Giấy phép đầu tư trong đó có điều khoản cam kết giữ nguyên đơn giá thuê đất suốt thời hạn dự án, hoặc các dự án đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phải thực hiện rà soát kỹ lưỡng để áp dụng đúng chính sách, tránh việc điều chỉnh làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo công tác quản lý thu tiền thuê đất chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Rà soát và phân loại đối tượng: Các Cục Thuế phải chủ động rà soát toàn bộ các hợp đồng thuê đất, quyết định cho thuê đất trên địa bàn để lập danh sách các đơn vị đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng chưa được điều chỉnh.
- Phối hợp liên ngành chặt chẽ: Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ địa chính sang Sở Tài chính để nhanh chóng xác định đơn giá thuê đất mới, tránh tình trạng chậm trễ gây đọng thuế hoặc khiếu nại từ phía doanh nghiệp.
- Thông báo và đôn đốc thu nộp: Ngay sau khi có quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế phải phát hành thông báo nộp tiền thuê đất mới kịp thời, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 445 TCT/TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2004 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 126/CT-NV ngày 9 tháng 2 năm 2004 của Cục Thuế tính Khánh Hoà về việc Điều chỉnh tiền thuế đất theo giá trị hợp đồng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điều 3 Bản quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất, ban hành kèm theo Quyết định số 1357/TC/QĐ/TCT ngày 30 tháng 12 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì: “Giá cho thuê đất được ổn định tối thiểu là 5 năm. Giá cho thuê đất được Điều chỉnh trong trường hợp: UBND cấp tỉnh Điều chỉnh giá đất mà giá cho thuê đất đã ổn định quá 5 năm.
Mức Điều chỉnh mỗi lần không quá 15% theo giá trị hợp đồng thuê đất và chỉ Điều chỉnh cho thời gian các kỳ thanh toán còn lại.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp mà Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà nên (Công ty A hoạt động kinh doanh, dược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo hợp đồng từ năm 1995; diện tích đất là 1.000m2; đơn giá thuế đất là 2.000.000 đồng/m2/năm; thời gian thuê là 30 năm; Tiền thuê đất tính phải nộp hàng năm là 1.000 m2 (x) 2.000.000 đồng/m2/năm (x) 0,7% = 14.000.000 đồng/năm và Công ty đã kê khai, nộp hàng năm, từ năm 1995 đến 2002) sau thời hạn 5 năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh có Điều chỉnh lại giá cho thuê đất (Năm 2003 Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà Điều chỉnh giá cho thuê đất mới là:3.500.000 đồng/m2/năm) thì từ năm 2003, Công ty A phải tính, và kê khai nộp tiền thuê đất theo mức mới như sau:
- Theo hợp đồng thuê đất năm 1995 nêu trên thì Công ty A phải nộp ngân sách nhà nước hàng năm (từ 1995 đến 2002) tiền thuê đất là: 14.000.000 đồng/năm.
- Giá trị 15% hợp đồng thuê đất năm 1995 của Công ty A là: 2.100.000 đồng (14.000.000 đồng x 15% = 2.100.000).
- Năm 2003, tuy Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà Điều chỉnh giá cho thuê đất mới là 3.500.000 đồng/m2/năm nhưng theo quy định tại Quyết định số 1357/TC/QĐ/TCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính nêu trên (mức Điều chỉnh mỗi lần không quá 15% theo giá trị hợp đồng thuê đất và chỉ Điều chỉnh cho thời gian các kỳ thanh toán còn lại) thì từ năm 2003 Công ty A chỉ phải nộp tiền thuê đất theo mức mới là: 16.100.000 đồng/năm (14.000.000 đồng 2.100.000 đồng) cho thời gian còn lại.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 445 TCT/TS ngày 25/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc điều chỉnh tiền thuê đất
- Số hiệu: 445TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
