Giới thiệu về Công văn số 4416 TCT/NV6
Công văn số 4416 TCT/NV6 được ban hành ngày 11/12/2003 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về các quy định liên quan đến chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán khi thực hiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT.
Quy định chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền nhận được từ tài khoản của bên nhập khẩu nước ngoài chuyển vào tài khoản của bên xuất khẩu mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Nội dung trên chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ ràng các thông tin bao gồm: tên và số tài khoản của người thanh toán (bên mua nước ngoài), tên và số tài khoản của người thụ hưởng (bên bán Việt Nam) phù hợp với các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng xuất khẩu.
- Số tiền thanh toán trên chứng từ phải trùng khớp với giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ghi trên hóa đơn và hợp đồng thương mại, trừ các trường hợp hao hụt tự nhiên hoặc lý do bất khả kháng được hai bên thỏa thuận bằng văn bản.
Các trường hợp thanh toán đặc thù và hướng dẫn xử lý
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với một số phương thức thanh toán đặc thù phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế:
- Thanh toán qua bên thứ ba: Trong trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba thực hiện thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc bên thứ ba chuyển tiền theo đúng chỉ định hoặc ủy quyền của người mua nước ngoài.
- Thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ: Đối với trường hợp bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu hoặc bù trừ với các khoản nợ vay nước ngoài, doanh nghiệp phải quy định cụ thể phương thức này trong hợp đồng. Đồng thời, phải xuất trình biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch thanh toán bằng tiền (nếu có).
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C): Chứng từ thanh toán bằng phương thức L/C phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông lệ quốc tế và các điều khoản thanh toán đã được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán ngoại thương.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo quyền lợi và tránh bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu thông tin trên giấy báo Có của ngân hàng để kịp thời phát hiện và điều chỉnh các sai sót về tên doanh nghiệp, số hợp đồng hoặc số tiền thanh toán.
- Mọi thay đổi, bổ sung liên quan đến phương thức thanh toán hoặc bên thứ ba thanh toán đều phải được lập thành văn bản (phụ lục hợp đồng) trước thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng.
- Lưu trữ đồng bộ và khoa học bộ hồ sơ xuất khẩu bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan đã thông quan, Hóa đơn GTGT và Chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4416 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời công văn số 567/CT-QLTDN ngày 07 tháng 11 năm 2003 của Cục thuế hỏi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hình thức biên mậu trong trường hợp khác hàng nước ngoài thanh toán hàng xuất khẩu cho Công ty TNHH Thanh Hà, MST: 0900211959, địa chỉ 50B Thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo công văn của Cục thuế thì Công ty TNHH Thanh Hà xuất khẩu hàng hoá sang Trung Quốc:
- Công ty có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng đã thực xuất theo quy định;
- Riêng việc thanh toán hàng xuất khẩu: Khách hàng Trung Quốc có uỷ quyền cho một số cá nhân là người Trung Quốc thanh toán cho Công ty.
Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong trường hợp uỷ quyền thanh toán, tại Điểm 7 công văn số 8282 TC/TCT ngày 12 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính về chứng từ thanh toán đối với hàng xuất khẩu quy định: “Trường hợp bên mua hoặc bên bán uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho cơ sở kinh doanh ở Việt Nam (cơ sở xuất khẩu) thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phục vụ hợp đồng nếu có); Chứng từ thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong trường hợp này là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu”.
Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định trên và đối chiếu với các hồ sơ, giấy tờ do Công ty TNHH Thanh Hà cung cấp để xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua Ngân hàng của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4416 TCT/NV6 ngày 11/12/2003 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Số hiệu: 4416TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
