Tóm tắt Công văn số 4328 TCT/NV1 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 4328 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 04/12/2003 nhằm hướng dẫn các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT. Văn bản tập trung vào việc xử lý các trường hợp hóa đơn GTGT đầu vào có dấu hiệu nghi ngờ hoặc liên quan đến các doanh nghiệp đã bỏ trốn, ngừng hoạt động.
Các nội dung cốt lõi và nguyên tắc xử lý khấu trừ thuế GTGT:
- Xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích: Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào do các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động phát hành, cơ quan thuế cần tiến hành kiểm tra, xác minh kỹ lưỡng. Nếu xác định giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật và phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, cơ sở kinh doanh mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Điều kiện để được chấp nhận khấu trừ thuế: Để được khấu trừ thuế GTGT đối với các trường hợp nghi vấn, doanh nghiệp mua hàng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp pháp chứng minh tính trung thực của giao dịch, bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán thực tế (ưu tiên chứng từ thanh toán qua ngân hàng) và chứng minh được hàng hóa đó đã được đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Biện pháp xử lý khi phát hiện gian lận: Trong trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống (không có hàng hóa giao dịch thực tế) hoặc hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế thì sẽ bị xuất toán, không cho khấu trừ, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục thuế phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi doanh nghiệp bán hàng đóng trụ sở để xác minh nhanh chóng tình trạng hoạt động và việc kê khai đầu ra của bên bán, tránh gây nghẽn dòng vốn hoàn thuế của các doanh nghiệp kinh doanh nghiêm túc.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn số 4328 TCT/NV1 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất phương thức xử lý của cơ quan thuế các cấp đối với vấn nạn hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn tại thời điểm đó. Hướng dẫn này vừa đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật trong việc chống thất thu ngân sách, vừa bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế chính đáng cho các doanh nghiệp mua hàng thực tế, tránh việc đánh đồng tất cả các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn đều là vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4328 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế TP. Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 22786 ĐTNN ngày 30/06/2003 của Cục thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong thời kỳ đơn vị mới thành lập, chưa đăng ký cấp mã số thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1.3 Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho người nước ngoài.
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT, không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.
Đối với trường hợp của Công ty TOHO, theo trình bày của Cục thuế TP. Hà Nội tại công văn số 22786 ĐTNN (nêu trên) thì Công ty có hai hoá đơn GTGT hàng hoá, dịch vụ mua vào số 000390, 000391 ngày 27/12/2002 do Công ty Khu công nghiệp Thăng Long phát hành, trên hoá đơn không ghi mã số thuế của Công ty TOHO do tại thời điểm lập hoá đơn thanh toán mà Công ty chưa có mã số thuế. Đề nghị Cục thuế kiểm tra, đối chiếu: nếu thực tế Công ty TOHO có mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty, số lượng, giá trị hàng hoá giữa các liên hoá đơn giống nhau, các chỉ tiêu khác ghi trên hoá đơn đều đầy đủ, hợp lệ; bên bán đã kê khai thuế GTGT đầu ra với cơ quan thuế nhưng do trong thời kỳ đầu mới thành lập, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chưa kịp đăng ký cấp mã số thuế, trong khi theo yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn phát sinh mua bán hàng hoá, dịch vụ thì xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào cho Công ty đối với hai hoá đơn trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP. Hà Nội biết, thực hiện./.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 4328 TCT/NV1 ngày 04/12/2003 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4328TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
