Giới thiệu về Công văn số 4293TCT/NV5
Công văn số 4293TCT/NV5 được ban hành ngày 02/12/2003 bởi Tổng cục Thuế. Đây là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn gửi đến các cơ quan thuế địa phương hoặc doanh nghiệp nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4293TCT/NV5 ngày 02/12/2003 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4293TCT/NV5
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Ngày ban hành: 02/12/2003
- Lĩnh vực: Thuế, Phí và Lệ phí
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT theo tinh thần văn bản
Dựa trên tiêu đề và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế tại thời điểm năm 2003, văn bản tập trung giải quyết các nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở kinh doanh. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Xác định rõ đối tượng và điều kiện để cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
- Yêu cầu về chứng từ hợp pháp: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các hóa đơn, chứng từ này phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định của pháp luật.
- Xử lý phân bổ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được phần thuế đầu vào được khấu trừ.
Lưu ý: Do phần trích xuất chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu gốc, nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên thông tin định danh văn bản và các nguyên tắc quản lý thuế GTGT hiện hành của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành. Người đọc cần đối chiếu với văn bản gốc để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4293TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 1158 CT-TQD ngày 18 tháng 11 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà về vấn đề khấu trừ thuế GTGT của Công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm 11, mục II, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính; Trường hợp các cơ sở kinh doanh ở Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, việc kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT do các cơ sở Việt Nam nộp thay nhà thầu nước ngoài thì cơ sở kinh doanh ở Việt Nam được tính khấu từ thuế GTGT đầu vào số thuế GTGT đã nộp thay nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp nhà thầu trực tiếp kê khai, nộp thuế GTGT thì phải phát hành hoá đơn cho bên Việt Nam làm căn cứ để khấu trừ.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hoà biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4293TCT/NV5 ngày 02/12/2003 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4293TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
