Giới thiệu về Công văn số 4252/TCT-NV5
Công văn số 4252/TCT-NV5 được ban hành ngày 01/12/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các quy định về thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
Nội dung cốt lõi về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện cơ bản để cơ sở kinh doanh được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Cơ sở kinh doanh muốn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp, ghi đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên mua và bên bán.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu: Đối với hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải cung cấp được chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nhà thầu nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì mới đủ điều kiện kê khai, khấu trừ thuế đầu vào.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể về khấu trừ thuế
Công văn số 4252/TCT-NV5 đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với một số trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế quản lý thuế:
- Xử lý hóa đơn có sai sót nhỏ về mặt hình thức: Đối với các hóa đơn GTGT có sai sót không trọng yếu (như viết tắt tên, địa chỉ nhưng vẫn xác định chính xác mã số thuế và danh tính của cơ sở kinh doanh), cơ quan thuế hướng dẫn xem xét cho phép khấu trừ nếu các hồ sơ, chứng từ khác chứng minh được giao dịch mua bán là có thật và hợp pháp.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung: Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung phải được hạch toán riêng. Nếu không hạch toán riêng được thì phải phân bổ để khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị lớn nhằm đảm bảo tính minh bạch, làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT sau này.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế nghiêm túc và hiệu quả, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hóa đơn, chứng từ kê khai khấu trừ thuế GTGT. Mọi hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ khống thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm và đồng thời hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4252TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Liên doanh sản xuất bột mỳ VIMAFLOUR
Trả lời công văn số 113 CV-CT/KT ngày 12 tháng 11 năm 2003 của Công ty Liên doanh sản xuất bột mỳ VIMAFLOUR về khấu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính thì: cơ sở sản xuất, kinh doanh hạch toán phụ thuộc ở khác địa phương nơi đóng trụ sở chính của Công ty trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu thì thực hiện kê khai, nộp thuế, khấu trừ thuế GTGT tại địa phương nơi đóng trụ sở của cơ sở hạch toán phụ thuộc.
Trường hợp Công ty Liên doanh sản xuất bột mỳ VIMAFLOUR có trụ sở chính tại tỉnh Quảng Ninh, mở chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại thành phố Hồ Chí Minh, khi chi nhánh đóng cửa không hoạt động nữa, thì trong thời gian 45 ngày kể từ ngày có Quyết định đóng cửa, Chi nhánh phải lập bản tổng hợp quyết toán số thuế phát sinh, số thuế đã nộp, số nộp thừa gửi Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Số thuế GTGT chưa được khấu trừ theo Biên bản quyết toán thuế của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh sẽ được kê khai và khấu trừ hoặc hoàn thuế ở Cục thuế tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại Điểm 4, Mục III, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4252TCT/NV5 ngày 01/12/2003 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế GTGT
- Số hiệu: 4252TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
