Tóm tắt Công văn số 4251 TCT/NV7 ngày 01/12/2003 của Tổng cục Thuế
Công văn số 4251 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác về đất đai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi từ phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu thuế, tiền sử dụng đất (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ các đối tượng và trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất ở hoặc đất chuyên dùng.
- Xác định rõ ranh giới giữa đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất và đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ tính tiền sử dụng đất và các khoản thu liên quan (Điều 2)
Quy định chi tiết về các yếu tố làm cơ sở để cơ quan thuế tính toán mức thu đối với người sử dụng đất:
- Diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất thực tế.
- Giá đất tính tiền sử dụng đất được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Mức thuế suất, tỷ lệ phần trăm thu tiền sử dụng đất đối với từng loại đất và từng khu vực địa bàn cụ thể.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất (Điều 3)
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích đầu tư, văn bản quy định cụ thể các trường hợp được xem xét miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất:
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất giao trong hạn mức cho người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Ưu đãi miễn, giảm đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước.
- Quy trình, thủ tục xét duyệt hồ sơ miễn, giảm phải đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền quy định.
4. Thủ tục kê khai, nộp tiền sử dụng đất và trách nhiệm của cơ quan thuế (Điều 4)
Quy định về quy trình hành chính nhằm đảm bảo việc thu nộp ngân sách được thực hiện nhanh chóng, đúng pháp luật:
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin về đất đai theo mẫu tờ khai quy định và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất phải được gửi đến người nộp thuế đúng thời hạn quy định, trong đó ghi rõ số tiền phải nộp, thời hạn nộp và địa điểm nộp tiền.
- Quy định về xử phạt đối với các hành vi chậm nộp, trốn thuế hoặc gian lận trong việc kê khai nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn số 4251 TCT/NV7 nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện chính sách tài chính đất đai tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4251 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 951/CT-NV ngày 4/11/2003 của Cục thuế tỉnh Kon Tum hỏi về vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thu liên quan đến đất đai; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) và thuế nhà đất:
Theo quy định tại các Điểm 1a, 1c, Mục I, Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất:
+ Trường hợp đất vườn hiện vẫn đang sản xuất nông nghiệp và đang kê khai nộp thuế SDĐNN thì vẫn tính thuế và lập sổ thuế SDĐNN.
+ Trường hợp đất vườn hiện nay đã chuyển sang đất chuyên dùng, đất ở thì thực hiện thu thuế nhà đất. Việc nộp thuế nhà đất trong trường hợp này không có nghĩa là nhà nước thừa nhận tính hợp pháp và quyền sử dụng đất.
- Tại Điều 22, Pháp lệnh thuế nhà đất quy định: “ Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế, lậu thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, thì trong thời hạn ba năm, kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có quyền ra lệnh truy thu hoặc truy hoàn thuế”.
Như vậy, theo các quy định trên, trường hợp đối với cá nhân có đủ các giấy tờ quy định sử dụng diện tích đất dùng để ở nhưng không kê khai hoặc kê khai không đúng diện tích đất thực tế sử dụng, nay cơ quan thuế phát hiện có sự khai man, trốn thuế (có cơ sở hay không có cơ sở xác định mốc thời gian sử dụng đất) thì cũng chỉ xác định thời gian để ra lệnh truy thu hoặc truy hoàn về thuế là 3 năm kể từ ngày phát hiện.
2/ Về thu tiền sử dụng đất:
Theo quy định tại các Điểm 2.1, 2.2, Mục II Phần B Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở và đất vườn, diện tích đất vườn nằm trong khu dân cư, hiện không có trong sổ bộ thuế SDĐNN và không thu thuế SDĐNN mà đang kê khai thu thuế nhà đất thì diện tích đất vườn này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở phù hợp với quy hoạch thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở, còn diện tích vượt hạn mức đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Còn trường hợp nếu hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp... khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở và nộp 10% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 4251 TCT/NV7 ngày 01/12/2003 của Tổng cục thuế về việc chính sách thu liên quan đến đất đai
- Số hiệu: 4251TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
