Tóm tắt Công văn số 4238 TCT/CS về thuế giá trị gia tăng
Công văn số 4238 TCT/CS được ban hành ngày 27/11/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc nghiệp vụ liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo, giải thích nghiệp vụ thuế dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4238 TCT/CS về việc thuế giá trị gia tăng.
- Số hiệu: 4238 TCT/CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 27/11/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các nội dung trọng tâm của văn bản hướng dẫn:
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của các công văn hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về thuế GTGT, văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng và thuế suất: Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT; xác định mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2003.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc các dự án đầu tư mới.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Hướng dẫn việc lập, sử dụng và xử lý các sai sót đối với hóa đơn GTGT trong quá trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm bảo đảm tính hợp pháp của chứng từ kế toán.
Khuyến nghị áp dụng thực tế:
Vì Công văn số 4238 TCT/CS được ban hành từ năm 2003, các nội dung hướng dẫn trong văn bản này gắn liền với hệ thống Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm đó. Người nộp thuế và cán bộ quản lý thuế cần đối chiếu, cập nhật các quy định tại Luật Thuế GTGT hiện hành cùng các Thông tư hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính để áp dụng chính xác, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4238 TCT/CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Bình
Trả lời công văn số 1943 CT/KTr ngày 03 tháng 09 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Thái Bình nêu một số vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 4.1, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định mức thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ sau:
“Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;
Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý có hoạt động gia công, chế tác các sản phẩm này, nếu không hạch toán được riêng doanh thu, thuế của hoạt động này thì áp dụng chung mức thuế suất 20% đối với cả hoạt động gia công, chế tác và tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng”.
* Gia công là nhận vàng của khách hàng đưa cho để làm thành đồ trang sức. Chế tác là sử dụng vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá để làm thành đồ trang sức.
Đối với hoạt động gia công, chế tác áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (số thuế GTGT phải nộp bằng (=) số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào). Số thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá bán nhân (x) mức thức suất 10%.
Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý (mua vào, bán ra) nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (số thuế GTGT phải nộp bằng (=) giá trị gia tăng nhân (x) mức thuế suất 20%). Giá trị gia tăng được xác định là số chênh lệch giữa doanh số bán vàng, bạc, đá quý trừ (-) giá vốn của vàng, bạc, đá quý bán ra.
Nếu cơ sở kinh doanh hạch toán riêng được doanh thu, thuế của hai hoạt động nêu trên thì nộp thuế riêng theo phương pháp. Trường hợp không hạch toán riêng được thì nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp với thuế suất là 20%.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4238 TCT/CS ngày 27/11/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế giá trị gia tăng
- Số hiệu: 4238TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
