Tóm tắt Công văn số 4235 TCT/NV5 về việc lập hoá đơn điều chỉnh giảm số lượng, giá bán
Công văn số 4235 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành ngày 26/11/2003 hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và thủ tục lập hóa đơn điều chỉnh trong trường hợp giảm số lượng hoặc giá bán hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại thời điểm ban hành.
Các trường hợp áp dụng lập hóa đơn điều chỉnh giảm
- Áp dụng khi cơ sở kinh doanh đã bán hàng, xuất hóa đơn và giao hàng cho khách hàng, nhưng sau đó phát hiện có sai sót về số lượng hoặc giá bán dẫn đến việc phải giảm so với hóa đơn đã lập.
- Áp dụng khi có thỏa thuận giảm giá bán hoặc giảm số lượng hàng hóa do hàng hóa bị lỗi, kém chất lượng hoặc không đúng quy cách theo cam kết trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
Nguyên tắc và thủ tục lập hóa đơn điều chỉnh
- Yêu cầu về biên bản thỏa thuận: Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ lý do điều chỉnh giảm số lượng, giảm giá bán, đồng thời xác định rõ số lượng, giá trị và tiền thuế GTGT điều chỉnh giảm.
- Cách thức ghi hóa đơn điều chỉnh: Bên bán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh giảm. Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung: "Điều chỉnh giảm số lượng (hoặc giá bán, thuế suất, tiền thuế GTGT) cho hóa đơn số... ký hiệu... ngày... tháng... năm...".
- Quy định về số liệu: Hóa đơn điều chỉnh giảm phải ghi rõ số tiền giảm, không được ghi số âm (-) trên hóa đơn theo quy định quản lý hóa đơn tại thời điểm hướng dẫn.
Phương thức kê khai và hạch toán thuế
- Đối với bên bán: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm đã lập, bên bán thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng và giảm số thuế GTGT đầu ra tương ứng trong kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh.
- Đối với bên mua: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm nhận được từ bên bán, bên mua thực hiện kê khai điều chỉnh giảm chi phí mua hàng (hoặc giảm giá trị hàng hóa nhập kho) và giảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng đã được khấu trừ trước đó.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên dựa trên các quy định nghiệp vụ thuế cốt lõi được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại Công văn số 4235 TCT/NV5 nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4235 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003 |
| Kính gửi: | Công ty Thép Vina Kyoei |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 56/2003/CV đề ngày 25 tháng 9 năm 2003 của Công ty Thép Vina Kyoei (Công ty Vina Kyoei) hỏi về việc lập hoá đơn điều chỉnh giảm số lượng, giá bán hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 5.6: Điểm 5.9. Mục IV, Phần B Thông tư số 122/200/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh có số lượng và giá bán hàng hoá thực xuất nhỏ hơn số lượng và giá bán đã ghi trên hoá đơn GTGT thì số lượng hàng hoá và giá bán giảm được điều chỉnh trên hoá đơn mua hàng hoá lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Hoá đơn phải ghi rõ giảm số lượng và giá bán hàng hoá của các hoá đơn nào.
- Trường hợp nếu Công ty Thép Vina Kyoei không còn phải sinh quan hệ giao dịch mua bán thì bên mua và bên bán tiến hành thu hồi hoá đơn trước đó và thay thế bằng hoá đơn khác. Hai bên phải lập biên bản về việc thu hồi hoá đơn cũ và đính kèm biên bản này với hoá đơn mới lập.
- Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh hoặc hoá đơn mới lập thay thuế hoá đơn cũ, bên bán và bên mua kê khai, điều chỉnh số thuế GTGT đầu ra, đầu vào. Công ty không được lập hoá đơn ghi giá trị “âm”.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Thép Vina Kyoei và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4235 TCT/NV5 ngày 26/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc lập hoá đơn điều chỉnh giảm số lượng, giá bán
- Số hiệu: 4235TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
