Tóm tắt Công văn số 4211 TCT/NV1 ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm bột đá
Công văn số 4211 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất hướng dẫn về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bột đá. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản thực hiện đúng quy định pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản:
- Phân loại tính chất sản phẩm để áp thuế: Sản phẩm bột đá được xác định là mặt hàng được sản xuất từ đá tự nhiên thông qua các công đoạn chế biến công nghiệp như nghiền, xay thô, xay mịn và sàng lọc. Do đã trải qua quá trình chế biến công nghiệp, sản phẩm này không được coi là khoáng sản khai thác thô chưa qua chế biến.
- Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng: Căn cứ vào các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm ban hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn sản phẩm bột đá (đã qua quá trình xay, nghiền từ đá) thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, gia công, bán buôn hoặc bán lẻ sản phẩm bột đá phải thực hiện lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 10% theo đúng quy định.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thanh tra của cơ quan thuế: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến hướng dẫn này đến các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế GTGT đối với mặt hàng bột đá để đảm bảo tính đồng bộ, tránh việc áp dụng sai lệch thuế suất gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Việc ban hành Công văn số 4211 TCT/NV1 đã giúp làm rõ ranh giới giữa sản phẩm khoáng sản thô và sản phẩm công nghiệp đã qua chế biến. Hướng dẫn này tạo ra sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật thuế của các cơ quan thuế địa phương, đồng thời đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bột đá trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4211 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 733/CVCT/NQD ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Nghệ An về thuế suất thuế GTGT của sản phẩm bột đá, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 2.14, Mục II, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì sản phẩm bột đá được nguyền nhỏ từ đá trắng (đá lèn tự nhiên), chưa thêm phụ gia và hoá chất, áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Nghệ An biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4211 TCT/NV1 ngày 24/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm bột đá
- Số hiệu: 4211TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
