Tổng quan về Công văn số 4193 TCT/NV7
Công văn số 4193 TCT/NV7 được ban hành bởi Tổng cục Thuế ngày 21/11/2003 hướng dẫn về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị phía nước ngoài trả lại và phải tái nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh khi hoạt động xuất nhập khẩu gặp sự cố ngoài ý muốn.
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa tái nhập khẩu
- Đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (tái nhập khẩu), cơ quan thuế và cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế xuất khẩu và nhập khẩu để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng.
- Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với lô hàng xuất khẩu, khi tái nhập khẩu hàng hóa đó, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp lại số tiền thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bị trả lại.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện hoàn thuế GTGT đầu vào cho lô hàng xuất khẩu bị trả lại, doanh nghiệp thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu xuất khẩu và điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định hiện hành.
- Quy định về việc không thu thuế GTGT hàng tái nhập khẩu
- Hàng hóa tái nhập khẩu để tái chế, sửa chữa sau đó tái xuất khẩu: Nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát của cơ quan hải quan và thực hiện tái xuất trong thời hạn quy định, lô hàng có thể thuộc diện không phải nộp thuế GTGT khi tái nhập khẩu.
- Doanh nghiệp phải đăng ký hình thức tái nhập để bảo hành, sửa chữa hoặc tái chế với cơ quan hải quan và cam kết thời gian tái xuất khẩu cụ thể.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế, điều chỉnh thuế
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu cũ và tờ khai hải quan hàng hóa tái nhập khẩu mới, trong đó ghi rõ lý do tái nhập khẩu.
- Hợp đồng xuất khẩu ban đầu và văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa của phía đối tác nước ngoài (hoặc thông báo từ chối nhận hàng do không đạt chất lượng, quy cách).
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (nếu có) hoặc chứng từ chứng minh đã nộp lại tiền thuế GTGT đã được hoàn khâu xuất khẩu trước đó.
- Văn bản giải trình của doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc xử lý số thuế GTGT liên quan đến lô hàng bị trả lại.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc hàng hóa tái nhập khẩu trùng khớp với hàng hóa đã xuất khẩu trước đó.
- Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4193 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Tổng Công ty lương thực miền Bắc
Trả lời công văn số 507/CV/TCT/TCKT ngày 24 tháng 9 năm 2003 Tổng Công ty Lương thực miền Bắc về việc hoàn thuế GTGT lô hàng xuất khẩu bị trả lại, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định:
“1.3. Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu từ quy định trên đây là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định tại Điểm 11. Mục II Phần C Thông tư này”.
Căn cứ vào quy định trên đây, trường hợp Tổng Công ty Lương thực miền Bắc xuất khẩu gạo sang IRAQ, bị phía IRAQ trả lại một phần lô hàng gạo xuất khẩu do không đúng quy cách, Tổng Công ty đã kê khai hoàn thuế GTGT đối với lô gạo xuất khẩu này thì cơ quan thuế sẽ truy hoàn lại số thuế GTGT đã hoàn tương ứng với doanh thu của số gạo xuất khẩu bị trả lại, khi gạo nhập khẩu trở lại đơn vị đã kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu, thì số thuế GTGT này sẽ được kê khai để khấu từ vào thuế GTGT phải nộp kỳ sau. Trường hợp Chi nhánh Tổng công ty Lương thực miền Bắc tại thành phố Hồ Chí Minh đã nộp khi tái nhập khẩu thì Căn cứ vào hồ sơ lô hàng xuất khẩu bị trả lại và số thuế GTGT đã nộp, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện việc hoàn thuế GTGT theo quy định (vì Chi nhánh chỉ làm nhiệm vụ giao nhận kho vận đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, không có chức năng kinh doanh nên không thực hiện việc kê khai và khấu từ thuế GTGT).
Tổng cục thuế trả lời để Tổng công ty Lương thực miền Bắc biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4193 TCT/NV7 ngày 21/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT hàng tái nhập khẩu
- Số hiệu: 4193TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
