Giới thiệu về Công văn số 4137 TCT/NV1
Công văn số 4137 TCT/NV1 được ban hành ngày 18/11/2003 bởi Tổng cục Thuế. Đây là văn bản hành chính hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, tập trung vào các quy định, thủ tục kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng quy định của pháp luật thuế tại thời điểm bấy giờ.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4137 TCT/NV1 về việc kê khai, nộp thuế GTGT.
- Số hiệu: 4137 TCT/NV1.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 18/11/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, Phí và Lệ phí; Thuế giá trị gia tăng.
Nội dung định hướng và các chính sách cốt lõi
Dựa trên tính chất nghiệp vụ của văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về thuế GTGT, các nội dung trọng tâm xoay quanh các vấn đề sau:
- Đối tượng thực hiện kê khai: Xác định rõ các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Phương pháp và thủ tục kê khai: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), cách thức lập tờ khai thuế GTGT, việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Thời hạn và địa điểm nộp thuế: Quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế định kỳ hàng tháng, thời hạn nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hạn chế tình trạng chậm nộp thuế.
- Xử lý vướng mắc trong thực tiễn: Giải quyết các trường hợp đặc thù phát sinh trong quá trình kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, tạo sự thống nhất trong cách áp dụng luật thuế giữa các cục thuế địa phương.
Lưu ý: Do phần nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng văn bản nên đối chiếu trực tiếp với bản gốc của Công văn số 4137 TCT/NV1 để áp dụng chính xác các điều khoản kỹ thuật cụ thể cho từng trường hợp phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4137 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty điện tử và truyền hình cáp Việt Nam CEC |
| Đồng kính gửi: | - Cục thuế thành phố Hà Nội |
Trả lời công văn số 215/CV-CEC ngày 31 tháng 10 năm 2003 của Công ty điện tử và truyền hình cáp Việt Nam CEC về việc phương pháp tính thuế GTGT, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cung ứng vật tư, thiết bị và lắp đặt, vận chuyển:
- Căn cứ các quy định của Luật thuế GTGT;
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.33, mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT: “Trường hợp bên bán vật tư, hàng hoá thực hiện đồng thời lắp đặt vào công trình xây dựng theo phương thức tính trọn gói trong giá bán hàng hoá thì áp dụng thuế suất theo mặt hàng bán ra”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Ban công tác sông Đà tỉnh Sơn La cung ứng và lắp đặt hệ thống thu phát lại truyền hình thì thuế suất dối với hoạt động lắp đặt được áp dụng theo thuế suất của mặt hàng Công ty cung ứng cho Ban công tác Sông Đà tỉnh Sơn La.
Đối với trường hợp bán hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm do người mua chỉ định, giá tỉnh thuế GTGT đối với hàng hoá bán ra là toàn bộ giá bán chưa có thuế GTGT, không trách riêng giá trị hàng hoá và chi phí vận chuyển để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau đối với hàng hoá bán ra.
2. Về đăng ký và kê khai nộp thuế đối với hoạt động lắp đặt:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3, mục I, phần C; điểm 2, mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì:
Trường hợp, năm 2000, 2002 Công ty ký Hợp đồng với Ban công tác sông Đà tỉnh Sơn La cung ứng và lắp đặt hệ thống thu phát lại truyền hình; hai Bên tách riêng giá bán thiết bị truyền hình và giá trị lắp đặt, thì: Công ty phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế Hà Nội đối với hoạt động này, đồng thời phải kê khai, nộp thuế với Cục thuế tỉnh Sơn La trên phần giá trị lắp đặt theo tỷ lệ 1%. Số thuế GTGT Công ty đã nộp tại tỉnh Sơn La được tính trừ vào số thuế GTGT phải nộp khi Công ty kê khai nộp thuế GTGT tại Hà Nội.
Căn cứ vào các nội dung trên, Công ty xác định số thuế phải nộp với Cục thuế tỉnh Sơn La và Cục thuế Hà Nội. Trường hợp phát sinh số thuế GTGT nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo theo hướng dẫn tại điểm 4, mục III, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty điện tử và truyền hình cáp Việt Nam, Cục thuế tỉnh Sơn La, Cục thuế Thành phố Hà Nội được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4137 TCT/NV1 ngày 18/11/2003 của Tổng cục thuế về việc kê khai, nộp thuế GTGT
- Số hiệu: 4137TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
