Giới thiệu về Công văn số 4107 TCHQ/KTTT
Công văn số 4107 TCHQ/KTTT được ban hành ngày 21/08/2003 bởi Tổng cục Hải quan, hướng dẫn chi tiết về việc giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các lô hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó thực tế đã tái xuất trả lại nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
Nội dung trọng tâm về xử lý thuế GTGT hàng nhập khẩu đã tái xuất
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính công bằng và tránh đánh thuế trùng lặp. Các chính sách cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đã nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, đã thực hiện nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, nhưng sau đó vì các lý do thương mại hoặc kỹ thuật phải thực hiện tái xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba.
- Nguyên tắc hoàn thuế GTGT: Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, khi thực tế tái xuất ra nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn trả lại số thuế GTGT đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Điều kiện để được xét hoàn thuế hoặc không thu thuế:
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua quá trình sản xuất, gia công hoặc tiêu dùng tại thị trường Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ hải quan hợp lệ, bao gồm tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất) đã được xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Có hợp đồng xuất khẩu trả lại hàng hoặc văn bản thỏa thuận nhận lại hàng của phía đối tác nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các chứng từ hợp pháp khác chứng minh việc thanh toán, đối chiếu công nợ liên quan đến lô hàng tái xuất.
- Quy trình thực hiện của cơ quan Hải quan: Cơ quan Hải quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, đối chiếu chứng từ thực tế nhập khẩu và tái xuất để ra quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế GTGT cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4107 TCHQ/KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về dòng vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại thời điểm ban hành. Việc hướng dẫn rõ ràng thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng tái xuất giúp bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế và nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý thuế của ngành Hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 4107 TCHQ/KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2003
|
| Kính gửi: | - Công ty TM&DV Thiết bị Y tế Thành Công |
Trả lời công văn số 728 ngày 28 tháng 7 năm 2003 của Công ty TM và DV Thiết bị Y tế Thành Công về việc hoàn thuế GTGT đối với lô hàng máy phân tích sinh hoá máu nhập khẩu theo tờ khai số 7227/NK/KD/GL ngày 7 tháng 11 năm 2002 do nguyên nhân khách quan tái xuất theo tờ khai số 1350/XK/KD/GL ngày 20 tháng 5 năm 2003 tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế XNK.
- Căn cứ Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chiết tiết thi hành Luật thuế GTGT.
Yêu cầu Cục Hải quan Hà Nội kiểm tra toàn bộ hồ sơ lô hàng máy phân tích sinh hoá nhập khẩu theo tờ khai 7227/NK/KD/GL do nguyên nhân khách quan đã tái xuất theo tờ khai số 1350/XK/KD/GL thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu được tính là số thuế GTGT đầu vào khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ. Trường hợp Công ty có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, cơ quan thuế sẽ thực hiện việc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đã nộp theo quy định tại phần D Thông tư số 122/2000/TT/BTC nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo Công ty biết và làm việc với Cục Hải quan Hà Nội để được giải quyết cụ thể.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn số 2372 TCT/NV3 ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 2Công văn số 3948 TCT/NV3 ngày 22/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 3Công văn số 2126 TCT/NV3 ngày 13/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 1Công văn số 2372 TCT/NV3 ngày 19/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 2Công văn số 3948 TCT/NV3 ngày 22/10/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 3Công văn số 2126 TCT/NV3 ngày 13/06/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu đã tái xuất
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 4107 TCHQ/KTTT ngày 21/08/2003 của Tổng cục Hải quan về việc thuế GTGT hàng nhập khẩu đã tái xuất
- Số hiệu: 4107TCHQ/KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Thành Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
