Tóm tắt Công văn số 4098/TCT-ĐTNN về Thuế Nhà thầu nước ngoài
Công văn số 4098/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (bán hàng thuần túy tại cửa khẩu).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có doanh thu từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ môi giới: bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài; dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet).
3. Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng thực tế:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu - chi phí.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế.
- Phương pháp hỗn hợp: Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú, thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên nhưng thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế trên doanh thu (đối với phương pháp trực tiếp)
Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tiền bản quyền: Thuế TNDN được tính theo tỷ lệ ấn định là 10% trên doanh thu (không chịu thuế GTGT hoặc thuế GTGT miễn trừ tùy trường hợp cụ thể).
- Lãi tiền vay phát sinh tại Việt Nam: Thuế TNDN tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tiền lãi.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
Trong trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) trong thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4098/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty TNHH KPMG
Trả lời công văn thư đề ngày 25/8/2005 của Công ty TNHH KPMG đề nghị hướng dẫn chế độ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam dưới hình thức giao hàng tại kho ngoại quan theo hợp đồng cung cấp hàng hóa không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, đào tạo, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì các hợp đồng này không thuộc đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Khi các tổ chức, cá nhân Việt Nam tiến hành làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa tại kho ngoại quan thì phải nộp thuế GTGT và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành đối với hàng hóa nhập khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH KPMG biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1607 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài
- 2Công văn số 4325/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hãng hàng không United Airlines
- 3Công văn số 1210TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 852TCT/PCCS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1607 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài
- 2Công văn số 4325/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hãng hàng không United Airlines
- 3Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 1210TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 852TCT/PCCS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4098/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế Nhà thầu nước ngoài
- Số hiệu: 4098/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
