Giới thiệu về Công văn số 1607 TCT/ĐTNN
Công văn số 1607 TCT/ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với các tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về Thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp kê khai, nộp thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu. Quy định này bao gồm cả nhà thầu chính và nhà thầu phụ nước ngoài tham gia vào các dự án, gói thầu tại Việt Nam.
- Các loại thuế áp dụng: Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng hướng dẫn phải thực hiện nghĩa vụ Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn chi tiết về các phương pháp nộp thuế bao gồm phương pháp khấu trừ (kê khai), phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu) và phương pháp hỗn hợp. Trong đó, phương pháp trực tiếp thường được áp dụng phổ biến khi bên Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thay.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thanh toán và thực hiện kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi
Công văn 1607 TCT/ĐTNN giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc kê khai sai thuế nhà thầu. Các bên tham gia hợp đồng cần nghiên cứu kỹ tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu đối với từng ngành nghề cụ thể (như dịch vụ, xây dựng, cung cấp hàng hóa) để áp dụng chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1607TCT/ĐTNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 385 CT/TT&HT ngày 16/03/2005 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn về việc thuế nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Đối với hợp đồng ký trước ngày 16/2/2005:
Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì trường hợp nhà thầu nước ngoài trong năm 2003 – 2004 thực hiện tư vấn, trợ giúp kỹ thuật qua điện thoại hoặc qua máy tính cho Công ty Shell Việt Nam được coi là thực hiện ngoài Việt Nam và không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp tập đoàn Shell mua bản quyền phần mềm vi tính sau đó chia lại chi phí bản quyền cho chi nhánh ở Việt Nam (Công ty Shell Việt Nam), sau đó tập đoàn Shell cung cấp các dịch vụ hướng dẫn, tư vấn, trợ giúp kỹ thuật, bảo hành các phần mềm thông qua điện thoại, hệ thống mạng vi tính, thư điện tử… thì các dịch vụ nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc thu nhập bản quyền theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
2/ Đối với các hợp đồng ký hoặc gia hạn kể từ ngày 16/2/2005 trở đi (là ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành):
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính thì: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của các cá nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 2863/TCT-ĐTNN về thuế nhà thầu nước ngoài do bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số: 2409/TCT-ĐTNN về thuế nhà thầu nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 4098/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế Nhà thầu nước ngoài
- 4Công văn số 4325/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hãng hàng không United Airlines
- 5Công văn số 1210TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 852TCT/PCCS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2863/TCT-ĐTNN về thuế nhà thầu nước ngoài do bộ tài chính ban hành
- 2Công văn số: 2409/TCT-ĐTNN về thuế nhà thầu nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 4098/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế Nhà thầu nước ngoài
- 4Công văn số 4325/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hãng hàng không United Airlines
- 5Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 1210TCT/ĐTNN về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 852TCT/PCCS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1607 TCT/ĐTNN của Tổng cục Thuế về việc thuế nhà thầu nước ngoài
- Số hiệu: 1607TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
