Giới thiệu chung về Công văn số 4094/TCHQ-KTTT
Công văn số 4094/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất (TN-TX). Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình áp dụng pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, đồng thời siết chặt quản lý để phòng chống các hành vi gian lận thương mại và trục lợi tiền hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách hoàn thuế đối với hàng tạm nhập, tái xuất
1. Điều kiện áp dụng hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, để được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Hàng hóa tạm nhập khẩu phải là hàng hóa thực tế chưa qua sử dụng, gia công, hoặc chế biến tại Việt Nam khi tiến hành tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Sản phẩm tái xuất phải chính là sản phẩm đã tạm nhập khẩu trước đó, đảm bảo tính nguyên trạng về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và các đặc tính kỹ thuật cốt lõi.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ thủ tục hải quan đối với cả hai chiều: tờ khai hải quan nhập khẩu (tạm nhập) và tờ khai hải quan xuất khẩu (tái xuất).
- Thời hạn tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế TN-TX
Để cơ quan hải quan có cơ sở xem xét và ra quyết định hoàn trả số tiền thuế đã nộp, người nộp thuế cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế tiền thuế nhập khẩu đã nộp cho hàng tạm nhập, tái xuất (nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị hoàn, thông tin chi tiết về các tờ khai liên quan).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã được thông quan và xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ bảo lãnh thuế hợp pháp).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu tương ứng (hoặc hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu nếu có).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật quản lý ngoại hối.
3. Quy trình kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế:
- Đối chiếu thông tin: Thực hiện đối chiếu chặt chẽ thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu về tên hàng, mã số HS, số lượng, trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa.
- Xác minh thực tế: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về việc hàng hóa đã bị thay thế, tiêu dùng hoặc đưa vào sản xuất trong nội địa trước khi tái xuất, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra sau thông quan hoặc trưng cầu giám định độc lập.
- Ra quyết định hoàn thuế: Ban hành quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với các hồ sơ hợp lệ trong thời hạn quy định. Trường hợp từ chối hoàn thuế, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do pháp lý cụ thể cho doanh nghiệp được biết.
4. Biện pháp phòng chống gian lận và quản lý rủi ro
Nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với loại hình tạm nhập tái xuất, văn bản nhấn mạnh các giải pháp quản lý:
- Tăng cường công tác phối hợp thông tin giữa lực lượng kiểm tra sau thông quan (KTTT) và lực lượng giám sát tại các cửa khẩu xuất để xác thực việc hàng hóa thực tế đã rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá rủi ro đối với các doanh nghiệp thường xuyên thực hiện loại hình TN-TX nhằm đưa vào diện kiểm tra trọng điểm đối với các lô hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng nhạy cảm.
- Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi khai sai lệch thông tin, giả mạo hồ sơ xuất khẩu nhằm mục đích gian lận hoàn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 4094/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế TN-TX, giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải phóng nguồn vốn lưu động. Đồng thời, văn bản cũng là công cụ nghiệp vụ sắc bén giúp cơ quan hải quan các cấp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ và bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4094/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2005 |
| Kính gửi: | Công ty Giải pháp công nghệ truyền thông VTC |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 48/CV-VTC ngày 14.8.2005 của Công ty Giải pháp công nghệ truyền thông VTC, nội dung công văn khiếu nại về việc Cục Hải quan Gia Lâm hoàn thuế nhập khẩu cho lô hàng tạm nhập – tái xuất theo tờ khai nhập khẩu số 45/Tạm nhập-PMD ngày 12.8.2005. Về việc này Tổng cục Hải quan có ý kiến trả lời như sau:
Căn cứ điểm 1.11, mục I, phần E Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31.8.2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu: “Đối với số máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập – tái xuất (bao gồm cả mượn – tái xuất) để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất và các mục đích khác, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất khỏi Việt Nam sẽ được hoàn thuế nhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại Việt Nam,…”
Thời gian lưu lại Việt Nam của lô hàng tạm nhập theo tờ khai số 45/Tạm nhập-PMD nêu trên là dưới 6 tháng. Đồng thời tại thời điểm nhập khẩu, hàng được xác định là “đã qua sử dụng”.
Như vậy, Cục Hải quan Tp Hà Nội căn cứ điểm 1.11.2, mục I, phần E Thông tư số 87/2004/TT-BTC để giải quyết hoàn lại 60% số tiền thuế nhập khẩu cho Công ty Giải pháp công nghệ truyền thông VTC là đúng quy định.
Tuy nhiên đây là một vấn đề bất cập khi thực hiện Thông tư số 87/2004/TT-BTC ngày 31.8.2004 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan sẽ báo cáo Bộ Tài chính để sửa đổi cho phù hợp tình hình thực tế.
Xin cảm ơn sự hợp tác của quý Công ty.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 5607/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc miễn thuế hàng TN-TX
- 2Công văn số 5007 TCHQ/KTTT ngày 19/10/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế hàng tạm nhập - tái xuất gửi kho ngoại quan
- 3Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4094/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hoàn thuế đối với hàng TN-TX
- Số hiệu: 4094/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/10/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
