Tóm tắt Công văn số 4073 TCT/NV6 ngày 12/11/2003 của Tổng cục Thuế về việc xét miễn thuế TNDN bổ sung để tái đầu tư
Công văn số 4073 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc xem xét, giải quyết miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư phát triển, tái đầu tư từ nguồn vốn tự có.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế TNDN bổ sung để tái đầu tư
- Cơ sở kinh doanh thuộc diện chịu thuế TNDN bổ sung theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm đó, có thực hiện dự án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ (tái đầu tư).
- Nguồn vốn sử dụng để tái đầu tư phải được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Dự án tái đầu tư phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc phương án sản xuất kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nguyên tắc và phương pháp xác định số thuế TNDN bổ sung được miễn
- Số thuế TNDN bổ sung được xét miễn tương ứng với tỷ lệ phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại để tái đầu tư trên tổng số lợi nhuận sau thuế của năm tài chính phát sinh thuế TNDN bổ sung.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt phần vốn đầu tư và kết quả kinh doanh của dự án tái đầu tư (nếu có) hoặc chứng minh được việc giải ngân nguồn vốn tái đầu tư thực tế vào tài sản cố định, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng đúng mục đích nguồn vốn đã được xét miễn thuế để tái đầu tư thì sẽ bị truy thu toàn bộ số thuế đã được miễn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị xét miễn thuế TNDN bổ sung
- Văn bản đề nghị xét miễn thuế TNDN bổ sung để tái đầu tư của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, số thuế đề nghị miễn và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích.
- Báo cáo tài chính năm quyết toán thuế, kèm theo tờ khai tự quyết toán thuế TNDN và thuế TNDN bổ sung của năm đề nghị miễn thuế.
- Dự án đầu tư phát triển, phương án tái đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định đầu tư của Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp theo phân cấp.
- Các chứng từ, hóa đơn chứng minh việc thực hiện đầu tư thực tế (như hợp đồng mua sắm thiết bị, biên bản bàn giao tài sản cố định, chứng từ thanh toán).
- Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Thực hiện việc ra quyết định miễn thuế TNDN bổ sung cho doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và quy trình hướng dẫn của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính.
- Tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra sau khi miễn thuế nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tái đầu tư đúng cam kết và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4073 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 125/03/VITEK-QT ngày 22/9/2003 kèm theo bộ hồ sơ đề nghị miễn thuế TNDN bổ sung để tái đầu tư của Công ty Cổ phần Công nghệ Việt (Vitek). Qua nghiên cứu hồ sơ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ theo quy định tại Công văn số 10286 TC/TCT ngày 20/9/2002 của Bộ Tài chính về việc tính thuế TNDN bổ sung thì trường hợp Công ty cổ phần Công nghệ Việt (Vitek) được miễn nộp thuế TNDN bổ sung của năm 2002 và năm 2003 nếu đảm bảo các điều kiện sau:
- Có quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty về việc để lại thu nhập sau thuế năm 2002 và năm 2003 để tái đầu tư tại bản thân doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập sau thuế được miễn thuế TNDN bổ sung nêu trên được dùng vào việc tái đầu tư với thời gian tối thiểu là 3 năm.
- Có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về số tiền để lại để tái đầu tư.
Đề nghị Cục thuế xem xét tình hình thực tế để giải quyết miễn thuế TNDN bổ sung năm 2002 và năm 2003 cho doanh nghiệp theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4073 TCT/NV6 ngày 12/11/2003 của Tổng cục thuế về việc xét miễn thuế TNDN bổ sung để tái đầu tư
- Số hiệu: 4073TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
