Giới thiệu về Công văn số 4071 TCT/DNK
Công văn số 4071 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 06/12/2004 nhằm hướng dẫn các cơ sở kinh doanh về việc sử dụng và lập chứng từ khi mua hàng nông sản, lâm sản chưa qua chế biến từ người sản xuất trực tiếp bán ra. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục thuế, xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các mặt hàng đặc thù không có hóa đơn giá trị gia tăng.
Các nội dung cốt lõi về chứng từ mua hàng nông, lâm sản chưa qua chế biến
Dựa trên các quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục lập chứng từ đối với doanh nghiệp thu mua nông, lâm sản chưa qua chế biến như sau:
- Đối tượng áp dụng lập bảng kê: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có hoạt động thu mua các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản chưa qua chế biến do người dân tự sản xuất, đánh bắt hoặc khai thác trực tiếp bán ra mà không có hóa đơn bán hàng.
- Yêu cầu về việc lập Bảng kê thu mua: Cơ sở kinh doanh phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa nông, lâm, thủy sản theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính. Bảng kê này thay thế cho hóa đơn thông thường nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý để hạch toán chi phí.
- Các thông tin bắt buộc trên Bảng kê: Bảng kê thu mua phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng và chính xác các thông tin bao gồm: Họ và tên người bán; địa chỉ nơi cư trú; số Chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp); tên mặt hàng thu mua; số lượng; đơn giá; tổng giá trị thanh toán.
- Trách nhiệm ký xác nhận: Trên Bảng kê thu mua phải có chữ ký trực tiếp của người bán hàng, người lập bảng kê thu mua và sự phê duyệt, ký tên, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin ghi trên bảng kê.
- Điều kiện để tính vào chi phí hợp lý: Các khoản chi phí mua hàng nông, lâm sản chưa qua chế biến có đầy đủ Bảng kê thu mua hợp lệ, kèm theo chứng từ thanh toán thực tế sẽ được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn số 4071 TCT/DNK tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông, lâm sản trong việc hợp thức hóa chi phí đầu vào đối với nguồn nguyên liệu thu mua trực tiếp từ người dân. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tránh rủi ro gian lận thuế: Việc lập bảng kê phải dựa trên giao dịch mua bán có thật. Cơ quan thuế có quyền đối chiếu, xác minh thông tin người bán trên bảng kê để phát hiện các trường hợp khai khống chi phí.
- Cập nhật quy định mới: Mặc dù Công văn 4071 TCT/DNK là văn bản hướng dẫn tại thời điểm năm 2004, các doanh nghiệp hiện nay cần đối chiếu thêm với các quy định hiện hành tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Thông tư hướng dẫn mới nhất của Bộ Tài chính về việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4071 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại Hà Mạnh |
Trả lời Công văn số 118/HM-CV ngày 16/11/2004 của Công ty TNHH thương mại Hà Mạnh về việc ghi bổ sung hoá đơn bán lẻ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT, thì căn cứ để xác định thuế đầu vào được khấu trừ đối với hàng hoá là nông, lâm, thuỷ sản chưa qua chế biến, đất, đá, cát sỏi, phế liệu mua của người bán không có hoá đơn được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ (%) trên giá mua là bảng kê hàng hoá mua vào (theo mẫu số 04/GTGT).
- Theo quy định tại Điểm 2.b, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào là sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, phế liệu bán ra không có hoá đơn, doanh nghiệp phải lập bảng kê ghi rõ họ, tên, địa chỉ người bán, số lượng hàng hoá, đơn giá, thành tiền; giám đốc doanh nghiệp duyệt chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật thì được xác định là chi phí hợp lý để trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên trường hợp Công ty TNHH thương mại Hà Mạnh tháng 8 và 9 năm 2002 mua hàng hoá là nông sản chưa qua chế biến của người bán không có hoá đơn và đã lập bảng kê theo đúng quy định thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) trên giá mua vào và được xác định là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ 01/01/2004 thực hiện theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH thương mại Hà Mạnh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6576/VPCP-KTTH về miễn thuế nhập khẩu đối với nông sản chưa qua chế biến của hộ, cá nhân đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn số 4071 TCT/DNK ngày 06/12/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ mua hàng nông, lâm sản chưa qua chế biến
- Số hiệu: 4071TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
