Công văn số 4003 TCT/NV5 được ban hành ngày 06/11/2003 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và các hoạt động kinh doanh, xây dựng ngoại tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có các chi nhánh, cửa hàng, đơn vị hạch toán phụ thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc thực hiện các công trình xây dựng, lắp đặt tại các địa phương khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
Nguyên tắc kê khai và nộp thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc
- Các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán, trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế địa phương thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa phương nơi chi nhánh đóng trụ sở.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc chỉ là kho chứa hàng, văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh thì không phải kê khai nộp thuế GTGT tại địa phương. Việc kê khai, nộp thuế GTGT của các đơn vị này sẽ do trụ sở chính thực hiện tập trung.
Kê khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh
- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (thực hiện tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu của công trình, hạng mục công trình hoặc doanh thu bán hàng tại địa phương nơi phát sinh hoạt động xây dựng, bán hàng.
- Sau khi nộp thuế tại địa phương nơi có công trình hoặc nơi bán hàng vãng lai, doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp chứng từ nộp thuế để làm căn cứ khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế địa phương nơi có chi nhánh hoặc nơi phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc kê khai, nộp thuế của các đơn vị phụ thuộc nhằm tránh thất thu ngân sách.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh cho cơ quan thuế sở tại để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 4003 TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành (06/11/2003). Các nội dung hướng dẫn trong văn bản này được áp dụng thống nhất cho các kỳ tính thuế liên quan theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng tại thời điểm đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4003 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003 |
| Kính gửi: | Trung tâm điện thoại di động CDMA (S-Telecom) |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 478/CV-S-Telecom đề ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Trung tâm điện thoại di động CDMA (S-Telecom) hỏi về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Xét tính chất đặc thù của loại hình kinh doanh dịch vụ điện thoại di động, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Trung tâm được lập tờ khai thuế GTGT kèm theo “Bảng kê thu tiền hàng hoá, dịch vụ bán ra” thay cho bảng kê mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính. Việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện như sau:
- Doanh thu cước thông tin di động của từng khu vực do Trung tâm điện thoại di động CDMA tại Hà Nội và Trung tâm điện thoại di động CDMA tại thành phố Hồ Chí Minh kê khai và nộp thuế GTGT tại Cục thuế Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Doanh thu bán máy điện thoại di động, phụ kiện và các thành phần khác nộp thuế tại Cục thuế địa phương nơi phát sinh doanh thu.
- Khi lập tờ khai thuế GTGT phát sinh trong tháng, các Trung tâm được lập “Bảng kê thu tiền hàng hoá, dịch vụ bán ra” - mẫu số 02/GTGT/CDMA thay cho bảng kê mẫu số 02/GTGT. đơn vị phải quản lý lưu trữ, theo dõi chi Tiết hoá đơn thu tiền theo chế độ quy định hiện hành.
Tổng cục thuế trả lời để Trung tâm điện thoại di động CDMA (S-Telecom) biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4003 TCT/NV5 ngày 06/11/2003 của Tổng cục thuế về việc kê khai và nộp thuế GTGT
- Số hiệu: 4003TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
