Giới thiệu về Công văn số 3999 TCT/NV5
Công văn số 3999 TCT/NV5 là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các thắc mắc, hướng dẫn thực thi và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế tại thời điểm ban hành. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương cũng như người nộp thuế trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật thuế.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3999 TCT/NV5 về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: Ngày 05 tháng 11 năm 2003.
- Nội dung điều chỉnh: Giải đáp, hướng dẫn thực hiện các chính sách, nghĩa vụ thuế và thủ tục hành chính thuế liên quan.
Các nội dung chính sách cốt lõi:
- Hướng dẫn thực thi chính sách thuế: Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế của người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế trên toàn quốc.
- Vai trò của văn bản hướng dẫn: Làm rõ các điểm chưa cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế cao hơn (như Luật, Nghị định, Thông tư) tại thời điểm năm 2003, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và tổ chức.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế và các cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thực hiện theo nội dung công văn.
Lưu ý: Do thông tin chi tiết về từng điều khoản cụ thể của Công văn số 3999 TCT/NV5 chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu trích xuất, người đọc cần tham chiếu trực tiếp văn bản gốc để nắm rõ các hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp áp dụng cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3999 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2003 |
| Kính gửi: | - Công ty Liên doanh TNHH Việt Nam - Đan Mạch VIDAGIS |
Trả lời công văn số 14/CV/2003 ngày 19 tháng 8 năm 2003 của Công ty Liên doanh TNHH Việt Nam - Đan Mạch VIDAGIS gửi kèm công văn số 31106/CT-HTr ngày 2 tháng 9 năm 2003 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn chính sách thuế. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Vấn đề 1: Theo quy định tại Điểm 23, Mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000; Mục I, Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì: phần mềm máy tính (bao gồm: sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm) của Công ty nước ngoài nhập khẩu dưới dạng đĩa CD xách tay vào Việt Nam, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Công ty bán phần mềm vào Việt Nam là nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế TNDN với thuế suất hoạt động dịch vụ theo quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp chương trình phần mềm này được chuyển giao theo Hợp đồng chuyển giao công nghệ phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam thì nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế thu nhập bản quyền theo quy định.
- Theo Quy định tại Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 169/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ: chương trình phần mềm nói trên nếu được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì được coi là tài sản cố định vô hình và được trích khấu hao theo quy định.
Vấn đề 2. Công ty phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định tại Mục II, III Phần C Thông tư số 122/200/TT-BTC nêu trên.
Vấn đề 3. Trường hợp Công ty vừa có sản phẩm phần mềm xuất khẩu và phần mềm cung cấp tiêu thụ nội địa, nếu hạch toán được riêng thuế đầu vào cho phần mềm xuất khẩu và phần mềm cung cấp tiêu thụ nội địa mà chưa có doanh thu xuất khẩu phần mềm, chưa có thuế GTGT đầu tư đối với phần mềm xuất khẩu, Công ty vẫn phải nộp Tờ khai thuế, trong đó có kê khai thuế GTGT đầu vào. Nêu trong 3 tháng liên tục trở lên mà Công ty có luỹ kế số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì Công ty được xem xét hoàn thuế. Khi có phần mềm xuất khẩu, Công ty tiến hành làm thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 nêu trên.
Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được hoàn đối với sản phẩm phầm mềm xuất khẩu thì được phân bổ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh số của sản phẩm phần mềm xuất khẩu so với tổng doanh thu của hàng hoá dịch vụ bán ra. Việc phân bổ tạm tính theo tháng và quyết toán chính thức theo năm.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế để được hướng dẫn thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3999 TCT/NV5 ngày 05/11/2003 của Tổng cục thuế về việc trả lời chính sách thuế
- Số hiệu: 3999TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
