Giới thiệu về Công văn số 3937 TCT/DNK
Công văn số 3937 TCT/DNK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/11/2004 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng các ưu đãi thuế theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2004.
Các nội dung trọng tâm về miễn, giảm thuế TNDN
Nội dung của Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi: Văn bản hướng dẫn cách xác định các điều kiện ưu đãi đầu tư, ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư để làm cơ sở xét miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế: Làm rõ thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế: Hướng dẫn việc thực hiện ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước khi Luật thuế TNDN năm 2003 có hiệu lực thi hành.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực hiện chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế lưu ý các đơn vị thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức miễn giảm và số thuế được miễn, giảm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai miễn, giảm thuế sẽ bị xử lý truy thu và phạt vi phạm theo quy định pháp luật.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Trong quá trình xác định điều kiện ưu đãi liên quan đến địa bàn hoặc công nghệ, cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan để có kết luận chính xác.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về thuế TNDN tại thời điểm ban hành Công văn số 3937 TCT/DNK năm 2004. Người đọc cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3937 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1755 CT/TT&HT ngày 12/11/2004 của Cục thuế xin ý kiến về việc miễn, giảm thuế TNDN của Công ty TNHH gốm sứ Thiện Thành và Công ty TNHH TM Liên Việt Mỹ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Trường hợp của Công ty TNHH gốm sứ Thiện Thành được thành lập vào tháng 4/2003, đến tháng 7/2003 được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho ngành sản xuất gốm mỹ nghệ xuất khẩu, nhưng đến trước tháng 10/2004 Công ty vẫn trong thời gian xây dựng cơ bản, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu nên đã chuyển sang đầu tư sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ bằng gỗ và đã được cấp giấy phép bổ sung ngành sản xuất. Như vậy đối với ngành sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ bằng gỗ Công ty TNHH gốm sứ Thiện Thành sẽ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo diện mới thành lập.
- Trường hợp Công ty TNHH TM Liên Việt Mỹ có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh và đã được Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định cho hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN. Tháng 4/2004 Công ty thành lập Chi nhánh tại tỉnh Đồng Nai, Chi nhánh Công ty hạch toán độc lập do đó Chi nhánh được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo diện mới thành lập.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3937 TCT/DNK ngày 25/11/2004 của Tổng cục thuế về việc miễn, giảm thuế TNDN
- Số hiệu: 3937TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
