Tóm tắt Công văn số 3906/TCT-QLN về hồ sơ xóa nợ thuế
Công văn số 3906/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc lập, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính pháp lý và đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các trường hợp được lập hồ sơ xóa nợ thuế
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3906/TCT-QLN, cơ quan thuế tiến hành phân loại và lập hồ sơ xóa nợ đối với các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức bị tuyên bố phá sản: Áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện các thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp thuế.
- Cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Áp dụng khi người nộp thuế là cá nhân được pháp luật xác nhận đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự và không có tài sản thừa kế hoặc tài sản để nộp nghĩa vụ thuế còn nợ.
- Người nộp thuế giải thể hoặc ngừng hoạt động: Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền hoặc thực tế đã ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và không còn khả năng thu hồi.
- Thành phần hồ sơ xóa nợ thuế chi tiết cho từng trường hợp
Công văn hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị xóa nợ để đảm bảo tính pháp lý:
- Đối với trường hợp phá sản: Phải có Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án; Văn bản phân chia tài sản của quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (nếu có); Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản (nếu có).
- Đối với cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Phải có Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử, hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; Văn bản xác nhận của chính quyền địa phương về việc người nộp thuế không có tài sản hoặc tài sản thừa kế không đủ để thanh toán nợ thuế.
- Đối với doanh nghiệp giải thể: Phải có Quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Thông báo về việc giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh; Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về số tiền thuế nợ tại thời điểm giải thể.
- Quy trình thẩm định và thẩm quyền giải quyết hồ sơ
Công văn số 3906/TCT-QLN cũng làm rõ quy trình luân chuyển và thẩm định hồ sơ xóa nợ thuế giữa các cấp cơ quan thuế:
- Trách nhiệm của Chi cục Thuế: Tiến hành rà soát, thu thập đầy đủ tài liệu, lập hồ sơ đề nghị xóa nợ đối với các trường hợp thuộc địa bàn quản lý và truyền dữ liệu lên Cục Thuế cấp tỉnh.
- Trách nhiệm của Cục Thuế cấp tỉnh: Thực hiện thẩm định hồ sơ do Chi cục Thuế gửi lên. Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế, Cục Thuế hoàn thiện tờ trình và chuyển hồ sơ lên cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải thực hiện phân loại, xử lý hồ sơ đúng thời hạn quy định, tránh tình trạng kéo dài gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế và công tác quản lý nợ thuế của ngành.
- Công tác phối hợp và tổ chức thực hiện
Để nâng cao hiệu quả xử lý nợ, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung phối hợp sau:
- Chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và chính quyền địa phương để xác minh chính xác tình trạng hoạt động, tình trạng tài sản của người nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của công chức thuế trong việc lập và thẩm định hồ sơ, đảm bảo tính trung thực, khách quan, không để xảy ra tình trạng trục lợi hoặc hợp thức hóa hồ sơ xóa nợ sai quy định.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện xóa nợ thuế về Tổng cục Thuế để tổng hợp, theo dõi và chỉ đạo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3906/TCT-QLN V/v: hồ sơ xóa nợ | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3459/CT-QLN&CCNT ngày 20/09/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh về đề nghị xóa nợ tiền thuế và các Khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước đối với Công ty 508 thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5 thuộc Bộ Giao thông vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 hướng dẫn thi hành Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các Khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan; theo hướng dẫn tại công văn số 6743/BTC-TCDN ngày 22/5/2007 của Bộ Tài chính thì: hồ sơ của Công ty 508 thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5 chưa có Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp tại thời Điểm 31/12/2006 của cơ quan chủ quản. Sau khi Tổng cục Thuế nhận được Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan chủ quản thì Tổng cục Thuế sẽ báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính xem xét giải quyết đề nghị xóa nợ cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, Công ty 508 thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 5 thuộc Bộ Giao thông vận tải được biết.
| Nơi nhận: - Như trên; | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 6743/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý xoá nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi
- 2Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7082/TCHQ-TXNK năm 2014 về hồ sơ xóa nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3728/TCT-QLN năm 2018 về hướng dẫn hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3906/TCT-QLN về hồ sơ xóa nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3906/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Cư
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
