Giới thiệu về Công văn số 3877 TCT/NV7
Công văn số 3877 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/10/2003 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp nhân công trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt.
Nội dung cốt lõi về thuế GTGT đối với tiền nhân công
Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT đối với trường hợp nhận thầu thi công nhưng chỉ thực hiện phần nhân công, cụ thể như sau:
- Xác định giá tính thuế GTGT: Đối với các hợp đồng xây dựng, lắp đặt mà chủ đầu tư cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu, thiết bị, bên nhận thầu chỉ thực hiện phần việc xây dựng, lắp đặt (chỉ cung cấp nhân công) thì giá tính thuế GTGT là tiền công, tiền dịch vụ nhận thầu thực tế được hưởng (chưa có thuế GTGT), không bao gồm giá trị nguyên vật liệu do chủ đầu tư cung cấp.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả trường hợp chỉ thực hiện phần nhân công xây dựng, lắp đặt thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm phát sinh (thời điểm năm 2003 áp dụng mức thuế suất đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là 5%).
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn và kê khai thuế: Khi hoàn thành công trình, hạng mục công trình hoặc bàn giao khối lượng công việc hoàn thành, đơn vị nhận thầu phải lập hóa đơn GTGT giao cho chủ đầu tư. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá dịch vụ nhân công chưa có thuế, thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng để làm cơ sở kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế đầu vào.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Hướng dẫn tại Công văn này giúp tháo gỡ vướng mắc cho các nhà thầu xây dựng nhỏ lẻ hoặc các tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ nhân công xây dựng, đảm bảo việc tính thuế GTGT đúng bản chất dịch vụ thực tế phát sinh, tránh việc đánh thuế trùng lặp lên phần nguyên vật liệu đã được chủ đầu tư nộp thuế trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3877 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Thông Quảng Ninh
Trả lời công văn số 29/CTT ngày 4/10/2003 Công ty Thông Quảng Ninh về miễn chịu thuế GTGT đối với tiền nhân công trồng rừng năm 2001 và 2002, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1, Mục I, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định:
“1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT và Điều 2 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế nêu tại Mục II Phần A Thông tư này”.
Căn cứ vào quy định trên đây, Công ty Thông Quảng Ninh ký hợp đồng trồng thông với UBND thị xã Uông Bí và được thanh toán tiền công theo hợp đồng thì doanh thu này thuộc đối tương chịu thuế GTGT với suất thuế GTGT là 10%.
Trường hợp Công ty trồng thông trên đất của Công ty quản lý, được UBND thị xã Uông Bí hỗ trợ tiền nhân công theo dự án trồng rừng 661 thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước, thì tiền nhân công do UBND thị xã Uông Bí hỗ trợ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, toàn bộ chi phí trồng, chăm sóc quản lý rừng thông được tính vào giá trị vườn cây và Công ty phải quyết toán vốn đầu tư trồng rừng với Ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Thông Quảng Ninh biết và thực hiện việc kê khai, quyết toán thuế GTGT theo đúng chế độ quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3877 TCT/NV7 ngày 27/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với tiền nhân công
- Số hiệu: 3877TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
