Tóm tắt Công văn số 3870 TCT/NV2 về việc thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 3870 TCT/NV2 được ban hành ngày 27/10/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng tại thời điểm ban hành, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 3870 TCT/NV2 ngày 27/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 27/10/2003.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết vướng mắc về thuế Giá trị gia tăng.
Các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý của Tổng cục Thuế:
Dựa trên thông tin định danh và bối cảnh pháp lý của văn bản, nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất GTGT: Hướng dẫn phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT theo quy định pháp luật tại thời điểm năm 2003.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT: Làm rõ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện.
- Xử lý vướng mắc thực tế: Đưa ra các giải pháp cụ thể đối với những trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc chưa rõ ràng trong quá trình kê khai, nộp thuế của các đơn vị cơ sở.
Vai trò và hiệu lực thực thi:
Công văn này là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương áp dụng thống nhất, đồng thời giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3870 TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2003 |
| Kính gửi: | Bà Cẩm- Công ty VTTH Phú Hùng |
Trả lời đơn thư của Bà Cẩm hỏi về cách tính thuế GTGT đối với hoạt động uỷ thác nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 5.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định: “Hoá đơn GTGT xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác ghi:
a/ Giá bán chưa có thuế GTGT bao gồm: Giá trị hàng hoá thực tế nhập khẩu theo giá CIF, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phải nộp theo chế độ Nhà nước ở khâu nhập khẩu (nếu có).
b/ Thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT ghi theo thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan.
c/ Tổng cộng tiền thanh toán = (a + b)”.
Theo như quy định trên thì hoá đơn GTGT xuất trả hàng cho Công ty của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ không bao gồm các khoản chi như như dịch vụ mở L/C, bốc dỡ hàng... tại cảng.
Đối với chứng từ chi liên quan đến hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT có hoá đơn GTGT thì bên nhận uỷ thác lập hoá đơn theo đúng giá và thuế GTGT thực trả liên quan đến hàng hoá nhập khẩu uỷ thác; hoá đơn này là căn cứ để bên nhập khẩu uỷ thác và Công ty làm căn cứ thanh toán và làm cơ sở để kê khai thuế GTGT (đầu vào, đầu ra).
Đối với chứng từ mang tính chất phí (không có hoá đơn GTGT) thì Công ty và bên nhận uỷ thác làm bản thanh lý hợp đồng uỷ thác để thanh toán khoản chi này. Hợp đồng uỷ thác, biên bản thanh lý hợp đồng, chứng từ chi là căn cứ để Công ty và bên nhận uỷ thác tính vào chi phí và thanh toán.
Như vậy, cách giải thích của cơ quan thuế tách các khoản chi hộ tại cảng như dịch vụ mở L/C, bốc xếp là đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Bà Cẩm biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3870 TCT/NV2 ngày 27/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT
- Số hiệu: 3870TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
