Công văn số 3833 TCT/DNK là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/11/2004 nhằm hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế. Đây là dạng văn bản hành chính giải quyết các vấn đề thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm ban hành.
Các thuộc tính pháp lý cơ bản của văn bản- Tên gọi: Công văn số 3833 TCT/DNK ngày 19/11/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: Ngày 19 tháng 11 năm 2004.
- Số hiệu: 3833 TCT/DNK.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế cho các đối tượng nộp thuế liên quan.
Vào giai đoạn năm 2004, hệ thống pháp luật thuế Việt Nam đang trải qua nhiều bước chuyển đổi quan trọng để chuẩn bị cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Công văn số 3833 TCT/DNK đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Đảm bảo sự thống nhất trong việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế.
- Tháo gỡ kịp thời các khó khăn mang tính đặc thù của doanh nghiệp, giúp ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Do văn bản được ban hành từ năm 2004, nhiều quy định pháp lý nền tảng về thuế thời kỳ này (như các Luật Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế cũ) đã được thay thế bằng các văn bản luật mới hiện đại hơn. Do đó, khi nghiên cứu và áp dụng nội dung của Công văn số 3833 TCT/DNK, người đọc cần:
- Đối chiếu kỹ lưỡng với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để tránh việc áp dụng các hướng dẫn đã lỗi thời hoặc không còn phù hợp với luật mới.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tính chính xác và an toàn pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3833 TCT/DNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2004 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại Minh Quang |
Trả lời công văn số 37/CV-CT ngày 18/10/2004 của Công ty TNHH Thương mại Minh Quang về việc chính sách thuế đối với thuê phương tiện vận tải, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với tài sản đi thuê:
Tại Điểm 5.4, Điểm 5.8, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: Tiền thuê tài sản cố định theo hợp đồng thuê được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.
Theo quy định trên Công ty ký hợp đồng thuê phương tiện vận tải của tư nhân để vận chuyển hàng hoá, trong hợp đồng ghi mọi khoản chi phí như lương, nhiên liệu, sửa chữa… do bên thuê chịu thì được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi:
- Tiền lương lái, phụ xe phải có hợp đồng lao động theo quy định.
- Các chi phí khác (xăng, dầu, sửa chữa…) được hoạch toán vào chi phí phải có hoá đơn hợp pháp và mức tiêu hao hợp lý.
- Tiền thanh toán thuê xe của tư nhân cũng như của đối tượng khác phải có hoá đơn hợp pháp. Đối với số tiền thuế Công ty nộp thay cho tư nhân không được xác định là chi phí hợp lý để trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Trường hợp liên doanh liên kết:
Theo quy định tại Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, thì: Căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa một bên là Công ty và một bên là cá nhân kinh doanh có tài sản, Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản đứng tên bên liên doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH thương mại Minh Quang biết và thực hiện, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc để Cục thuế hướng dẫn cụ thể hơn.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 10513/BTC-TCT về việc chính sách thuế do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3833 TCT/DNK ngày 19/11/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 3833TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
