Tóm tắt Công văn số 3782 TCT/NV5 ngày 23/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với các khoản chi hộ
Công văn số 3782 TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi hộ, trả thay giữa các đơn vị. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, cách thức lập hóa đơn và kê khai thuế trong các giao dịch chi hộ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.
- Nguyên tắc chung về thuế GTGT đối với khoản chi hộ
- Khoản chi hộ về bản chất là việc một doanh nghiệp tạm ứng tiền mặt hoặc chuyển khoản để thanh toán thay cho khách hàng, đối tác đối với các hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng trực tiếp sử dụng.
- Việc xác định nghĩa vụ kê khai, tính thuế GTGT và lập hóa đơn khi thu hồi khoản chi hộ phụ thuộc hoàn toàn vào đối tượng được ghi tên trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ ban đầu.
- Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên bên được chi hộ (khách hàng)
- Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của bên được chi hộ (khách hàng).
- Doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán, không trực tiếp tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của mình.
- Khi thu lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT, không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) kèm theo hóa đơn gốc mang tên khách hàng để bàn giao lại cho khách hàng.
- Bên được chi hộ (khách hàng) căn cứ vào hóa đơn gốc mang tên mình để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
- Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên bên chi hộ
- Trường hợp nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp thực hiện chi hộ (do quy trình giao dịch hoặc thỏa thuận ban đầu).
- Khi thu lại tiền từ bên được chi hộ, doanh nghiệp chi hộ phải thực hiện lập hóa đơn GTGT để bàn giao lại cho khách hàng. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn xuất trả phải áp dụng đúng theo thuế suất của hàng hóa, dịch vụ chi hộ tương ứng.
- Doanh nghiệp chi hộ thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào (theo hóa đơn nhận từ nhà cung cấp) và kê khai thuế GTGT đầu ra (theo hóa đơn xuất trả cho khách hàng).
- Bên được chi hộ căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên chi hộ xuất để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí hợp lệ theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu về chứng từ và hạch toán kế toán
- Doanh nghiệp thực hiện chi hộ phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt các khoản chi hộ, thu hộ, không được ghi nhận các khoản này vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình (đối với trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng).
- Các giao dịch thanh toán chi hộ phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ mức quy định phải thanh toán qua ngân hàng trở lên để đảm bảo tính hợp pháp khi khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3782 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty TNHH ABB
Trả lời công văn số 179/ABB ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Công ty TNHH ABB về thuế GTGT đối với các khoản chi hộ cho nhân viên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì: các khoản tiền mà Công ty ABB chi hộ cho nhân viên của Công ty sang làm việc cho dự án của Công ty ABB Industry Pte Ltd (có trụ sở đóng tại Singapore) và ABB Lummus Global (có trụ sở đóng tại Hồng Kông) tại Việt Nam, sau đó được hoàn trả lại không phải chịu thuế GTGT. Công ty ABB có trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho số nhân viên này của Công ty.
Tuy nhiên, Công ty ABB phải có đầy đủ căn cứ chứng minh trong khoảng thời gian đó những cá nhân này thuộc quyền quản lý của Công ty nhưng không làm việc tại Công ty mà làm việc cho Công ty ABB Industry Pte Ltd (Singapore) và ABB Lummus Global (Hồng Kông) tại dự án ở Việt Nam.
Cục thuế thành phố Hà Nội kiểm tra, xác định cụ thể các khoản tiền này nếu liên quan đến một dịch vụ cụ thể do Công ty ABB Industry Pte Ltd (Singapore) và ABB Lummus Global (Hồng Kông) cung cấp thì phải chịu thuế GTGT và TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty ABB biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3782 TCT/NV5 ngày 23/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với các khoản chi hộ
- Số hiệu: 3782TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
