Giới thiệu về Công văn số 376/TCT-PCCS
Công văn số 376/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là sản xuất và dịch vụ phần mềm, xác định đúng nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của mình.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ phần mềm
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn tại công văn, chính sách thuế GTGT đối với phần mềm được phân loại cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm dịch vụ thiết kế phần mềm, dịch vụ cài đặt, bảo trì, nâng cấp phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm...) tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt; và các hồ sơ, tài liệu khác chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi đầu tư
Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng gián tiếp làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất và dịch vụ phần mềm:
- Ưu đãi đối với dự án sản xuất phần mềm: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm, miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Phân biệt sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm: Cần lưu ý rằng ưu đãi thuế TNDN mức cao nhất chủ yếu áp dụng cho hoạt động "sản xuất sản phẩm phần mềm". Các hoạt động dịch vụ phần mềm đơn thuần hoặc dịch vụ bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật không trực tiếp nằm trong quy trình sản xuất phần mềm có thể không được hưởng mức ưu đãi này mà áp dụng theo quy định thông thường, trừ khi đáp ứng các điều kiện ưu đãi khác về địa bàn hoặc quy mô doanh nghiệp công nghệ cao.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau (vừa có hoạt động được ưu đãi thuế, vừa có hoạt động không được ưu đãi) phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm để áp dụng ưu đãi thuế TNDN tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để áp dụng đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Xác định rõ bản chất dịch vụ: Doanh nghiệp cần đối chiếu hoạt động của mình với danh mục dịch vụ phần mềm được quy định tại các văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông để làm cơ sở áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đối với dịch vụ xuất khẩu, việc thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc hợp đồng không rõ ràng có thể dẫn đến việc cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất 0% và áp dụng mức thuế suất thông thường hoặc không cho khấu trừ thuế đầu vào.
- Tuân thủ quy trình sản xuất: Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho hoạt động sản xuất phần mềm, doanh nghiệp phải chứng minh được quy trình sản xuất của mình trải qua các công đoạn theo quy định pháp luật (như thiết kế, viết mã lệnh, kiểm thử, đóng gói...).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 376/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần phần mềm Sao Việt |
Trả lời công văn số 05/CV-SV ngày 4/1/2006 của Công ty cổ phần phần mềm Sao Việt hỏi về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1) Về thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm:
- Tại điểm 24 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có quy định: Đối tượng không chịu thuế GTGT: “Phần mềm máy tính (trừ phần mềm máy tính xuất khẩu) bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm”.
- Tại điểm 3 Điều 2 Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg ngày 20/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm có quy định: “Dịch vụ phần mềm dùng để chỉ mọi hoạt động trực tiếp phục vụ việc sản xuất sản phẩm phần mềm, khai thác, nghiên cứu, sử dụng, đào tạo, phổ biến và hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
Dịch vụ phần mềm bao gồm các dịch vụ: tư vấn phần mềm; tích hợp, cung cấp hệ thống; dịch vụ chuyên nghiệp về phần mềm; gia công phần mềm; dịch vụ xử lý dữ liệu, dịch vụ huấn luyện, đào tạo và dịch vụ tổ chức xuất khẩu lao động phần mềm”.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, Công ty có các hoạt động dịch vụ phần mềm theo quy định tại Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg nêu trên như: khảo sát hiện trạng trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh để thực hiện cài đặt các dịch vụ cơ bản cho trung tâm tích hợp; cung cấp các dịch vụ cơ bản; phần mềm quản lý máy chủ web (www), phần mềm quản lý tệp (FPT), phần mềm quản lý người sử dụng (I.DAP), phần mềm tường lửa (Firewall), phần mềm quản lý người truy cập từ xa (Radius); Xây dựng tài liệu quy trình cài đặt chi tiết, bản thiết kế thi công cho các phần mềm thì các hoạt động nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
2) Về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại điểm 1, điểm 2 mục I phầm B Thông tư số 123/2004/TT-BTC 22/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm có quy định:
“Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được hưởng thế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm, kể từ khi doanh nghiệp phần mềm mới thành lập bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được miễn thuế TNDN 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nếu công ty được coi là doanh nghiệp phần mềm mới thành lập, có thu nhập chịu thuế từ năm 2004 thì công ty sẽ được miễn thuế TNDN 04 năm kể từ năm 2004 và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo; Công ty sẽ được hưởng thuế suất TNDN 10% trong 15 năm kể từ khi mới thành lập, bắt đầu hoạt động kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 128/2000/QĐ-TTg về một số chính sách và biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp phần mềm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp phần mềm do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 511/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với dịch vụ nhắn tin ủng hộ người nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1171/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2125/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 376/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về chính sách thuế đối với dịch vụ phần mềm
- Số hiệu: 376/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
