Tóm tắt Công văn số 370/TCT-PCCS về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
Công văn số 370/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất và chuyển nhượng bất động sản. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi theo quy định pháp luật thuế:
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với quyền sử dụng đất
Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn tại công văn, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất được xác định rõ ràng về nghĩa vụ thuế như sau:
- Chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này áp dụng đối với phần giá trị quyền sử dụng đất được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuần túy (không đi kèm với cơ sở hạ tầng, nhà cửa hay vật kiến trúc trên đất) thì toàn bộ giá trị chuyển nhượng này không phải kê khai, tính thuế GTGT.
2. Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Đối với các dự án chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng, nhà cửa xây dựng trên đất, việc tính thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ giá trị đất:
- Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá đất được trừ được xác định cụ thể theo từng trường hợp nguồn gốc đất, bao gồm: đất được Nhà nước giao để đầu tư cơ sở hạ tầng bán, đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước.
- Các chi phí liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước được tính toán vào giá trị đất được trừ theo đúng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT hiện hành.
3. Nghĩa vụ thuế GTGT đối với tài sản và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất
Công văn lưu ý việc phân định rõ ràng giữa phần trị giá đất không chịu thuế và phần tài sản chịu thuế trên đất:
- Phần giá trị nhà, công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng và các tài sản khác gắn liền với đất khi chuyển nhượng vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản hỗn hợp, đơn vị chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT, trong đó tách riêng phần giá trị quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT và phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa chịu thuế GTGT để làm cơ sở kê khai, nộp thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 370/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH cơ khí Lương Hòa |
Trả lời công văn số 24/HCTH-LH 2005 ngày 1/12/2005 của Công ty TNHH cơ khí Lương Hòa về thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại điểm 6, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trống (chưa có cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất) của công ty thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, vật kiến trúc gắn với quyền sử dụng đất thì công ty phải nộp thuế GTGT với mức thuế suất 10% đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này được xác định theo hướng dẫn tại điểm 11, Mục I, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào điểm 5, Mục V, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 thì hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của công ty có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4111/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 2Công văn số 1643 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 3Công văn số 1627 TCT/TS ngày 01/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 4Công văn số 1839 TCT/TS ngày 17/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 5Công văn số 621TCT/PCCS về việc thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4111/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 2Công văn số 1643 TCT/DNK ngày 03/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 3Công văn số 1627 TCT/TS ngày 01/06/2004 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 4Công văn số 1839 TCT/TS ngày 17/06/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- 5Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 621TCT/PCCS về việc thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất của tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 370/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
- Số hiệu: 370/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
