Tóm tắt Công văn số 368TCT/NV1 về việc hoàn thuế GTGT
Công văn số 368TCT/NV1 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 21/01/2003 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, kiểm tra và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi và chính sách quản lý hoàn thuế GTGT:
- Tăng cường kiểm tra và xác minh hồ sơ hoàn thuế: Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phải thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT. Đối với các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn hoặc rủi ro cao, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Xác minh tính hợp pháp của hóa đơn và chứng từ: Tập trung kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Việc đối chiếu hóa đơn giữa các địa phương phải được thực hiện nhanh chóng, chặt chẽ để phát hiện kịp thời các hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn khống.
- Phối hợp liên ngành trong công tác chống gian lận: Đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơ quan Hải quan, Công an và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh thực tế hoạt động xuất khẩu hàng hóa, nhằm ngăn chặn tình trạng lập hồ sơ xuất khẩu giả tạo để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Đối với các doanh nghiệp có hành vi gian lận, khai khống hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nghiêm khắc, truy thu toàn bộ số tiền thuế gian lận và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn số 368TCT/NV1 thể hiện sự quyết liệt của Tổng cục Thuế trong việc siết chặt quản lý hoàn thuế GTGT tại thời điểm ban hành. Văn bản giúp thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế, đồng thời bảo vệ hiệu quả nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 368TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Xí nghiệp Sông Đà 4.05
Trả lời công văn số 45/XN4.05/TCKT ngày 15/2/2002 của Xí nghiệp Sông Đà 4.05 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điểm 1, Điểm 6, Mục I, phần D Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 củ Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có luỹ kế số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong 3 tháng liên tục trở lên được xét hoàn thuế. Việc hoàn thuế cho cơ sở này phải là những cơ sở lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Trường hợp Xí nghiệp Sông Đà 4.05 (được đổi tên từ chi nhánh Công ty xây dựng Sông Đà 4 tại Miền Nam từ ngày 1/4/2002, là đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng Sông Đà 4) được thành lập theo Quyết định của Tổng công ty xây dựng Sông Đà và UBND tỉnh An Giang, có trụ sở tại An Giang, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp giấy phép kinh doanh, nếu Chi nhánh (trước 1/4/2002) và Xí nghiệp đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại An Giang, có lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và có tài Khoản tiền gửi tại Ngân hàng công thương thành phố Long Xuyên (tỉnh An Giang), có luỹ kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong 3 tháng liên tục trở lên thì Chi nhánh, Xí nghiệp đối tượng được xét hoàn thuế GTGT tại An Giang.
Đề nghị Xí nghiệp Sông Đà 4.05 liên hệ với Cục thuế tỉnh An Giang để được xử lý hoàn thuế theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 368TCT/NV1 ngày 21/01/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 368TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
