Giới thiệu về Công văn số 3662/TCT-TNCN
Công văn số 3662/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế đối với cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn, quy trình xử lý thuế nộp thừa và trách nhiệm của các tổ chức chi trả thu nhập.
- Quy định về việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn cụ thể các điều kiện để cá nhân người lao động được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay, bao gồm:
- Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Người lao động có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Hướng dẫn quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập nhiều nơi
Đối với các cá nhân không thuộc diện được ủy quyền quyết toán thuế, công văn yêu cầu phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi thì không được ủy quyền quyết toán thuế mà phải tự khai quyết toán trực tiếp với cơ quan quản lý thuế.
- Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ thuế suất quy định cũng thuộc đối tượng phải tự thực hiện quyết toán thuế trực tiếp.
- Việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế được căn cứ vào nơi tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc nơi cư trú của cá nhân đó.
- Thủ tục hoàn thuế và xử lý số thuế nộp thừa
Công văn giải quyết các vướng mắc liên quan đến quyền lợi của người nộp thuế khi có số thuế nộp thừa trong kỳ tính thuế:
- Cá nhân có số thuế nộp thừa được quyền đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có đăng ký và được cấp mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập, việc hoàn thuế sẽ được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập đó.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tính minh bạch trong quản lý thuế, tổ chức chi trả thu nhập cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong trường hợp người lao động không ủy quyền quyết toán thuế để họ tự làm thủ tục với cơ quan thuế.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, số liệu trên tờ khai quyết toán thuế khi nhận ủy quyền từ người lao động.
- Kịp thời thông báo và hướng dẫn người lao động thực hiện các bước kê khai thông tin giảm trừ gia cảnh và thông tin người phụ thuộc đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3662/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Đắk Lắk |
Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế địa phương hỏi về việc vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong năm: một số Khoản thu nhập của cá nhân phát sinh vào năm trước nhưng thực nhận vào năm sau, quyết toán số thuế đã nộp, sử dụng mẫu tờ khai quyết toán, phụ cấp độc hại, nguy hiểm không chịu thuế thu nhập cá nhân. Để tạo Điều kiện thuận lợi trong việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người lao động tại các cơ quan chi trả thu nhập, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Xác định thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế:
Căn cứ Điểm 1.1 Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì: Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là số tiền của từng cá nhân thực nhận bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng.
Theo quy định trên thì trường hợp tiền lương, tiền thưởng, lương tháng thứ 13 và một số Khoản thu nhập khác phát sinh năm trước, cá nhân nhận vào năm sau nếu thu nhập nhận được trên 5 triệu đồng/tháng thì cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Cuối năm quyết toán cá nhân có số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp thì cơ quan chi trả thu nhập hướng dẫn cá nhân thực hiện làm các thủ tục thoái trả thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
2. Quyết toán số thuế phải nộp trong năm:
Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính đã quy định: Trong năm cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kê khai theo mẫu số 3a/TNTX và nộp thuế vào tài Khoản Ngân sách Nhà nước (TK 741); khấu trừ thuế 10% của các cá nhân vãng lai, kê khai theo mẫu số 3b/TNTX và nộp thuế vào tài Khoản tạm thu (TK 920). Cuối năm quyết toán các đơn vị không được bù trừ số thuế còn phải nộp của 2 tài Khoản này mà phải theo dõi riêng để xác định đúng số nợ đọng. Cơ quan thuế hướng dẫn các cơ quan chi trả lưu ý khi viết giấy nộp tiền cho Khoản phải nộp thêm sau quyết toán cần tách riêng số nộp vào tài Khoản tạm thu thuế TNCN (TK 920) và số nộp vào tài Khoản NSNN (TK 741).
3. Sử dụng mẫu tờ khai quyết toán thuế:
Quyết toán thuế năm 2005 cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mẫu số 11/TNTX và mẫu số 10/TNTX quy định tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 4/02/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Thông tư số 81/2004/TT-BTC. Quyết toán năm 2006 cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mẫu 11/TNTX và mẫu số 10/TNTX quy định tại Thông tư số 41/2006/TT-BTC ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính.
4. Về phụ cấp độc hại nguy hiểm không chịu thuế thu nhập cá nhân:
- Việc mức chi phụ cấp làm việc trên biển không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuộc ngành dầu khí là người Việt Nam được thực hiện theo công văn số 76/LĐTBXH-TL ngày 10/01/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Các cá nhân làm việc trong các ngành khác nhưng cũng có làm việc trên biển thì cũng được hưởng mức phụ cấp như hướng dẫn tại công văn số 76/LĐTBXH-TL nêu trên.
- Bộ Tài chính đã có công văn số 3418 TC/TCT ngày 01/4/2004 trả lời Công ty liên doanh OSCAT/AEA Việt Nam về việc phụ cấp của các nhân viên Y tế làm việc trên biển được áp dụng theo công văn số 76/LĐTBXH-TL nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 41/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định 161/2005/QĐ-TTg về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhà đất, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 76/LĐTBXH-TL ngày 10/01/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ ăn và phụ cấp làm việc trên biến đổi với lao động thuộc ngành dầu khí
- 3Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 12/2005/TT-BTC sửa đổi Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 147/2004/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 842/TCT-TNCN vướng mắc thuế thu nhập cá nhân từ quà biếu, tặng bằng tiền từ nước ngoài chuyển về do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3662/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Số hiệu: 3662/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
