Công văn số 3636 TCT/NV1 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/10/2003 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục và hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các Cục thuế địa phương thống nhất quy trình kiểm tra, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thuế GTGT trong hoạt động xuất khẩu và kinh doanh.
- Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Văn bản hướng dẫn chi tiết các tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, bao gồm:
- Tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ký kết với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu hợp pháp ghi rõ doanh thu xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán tiền hàng qua ngân hàng theo đúng quy định, chứng minh việc tiền đã được chuyển từ nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra hồ sơ hoàn thuế nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp:
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành các nhóm đối tượng khác nhau để áp dụng biện pháp kiểm tra trước hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước kiểm tra sau.
- Đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc mới thành lập, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở doanh nghiệp trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào, đối chiếu với tờ khai thuế GTGT định kỳ của doanh nghiệp.
- Biện pháp phòng chống gian lận và xử lý vi phạm
Để hạn chế tình trạng trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Công văn 3636 TCT/NV1 nhấn mạnh các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Tăng cường phối hợp với cơ quan hải quan để xác minh tính thực tế của hàng hóa xuất khẩu và tính xác thực của các tờ khai hải quan.
- Phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo không có sự quay vòng vốn giả tạo nhằm hợp thức hóa hồ sơ.
- Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống hoặc kê khai khống doanh thu xuất khẩu để chiếm đoạt tiền hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3636 TCT/NV1 | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Tây
Trả lời công văn số 317/CT/QLTTQD ngày 19/5/2003 của Cục thuế tỉnh Hà Tây về tờ khai và hợp đồng của hàng hoá xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về Tờ khai hàng hoá xuất khẩu:
Căn cứ Điểm 1.1, Mục I phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000; Căn cứ Điểm 1.4c, Mục III Quy định tạm thời về địa điểm làm thủ tục Hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 1495/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Hải quan;
Trường hợp Xí nghiệp giầy Phú Hà nhận gia công hàng hoá xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài xuất khẩu tại cửa khẩu Hải Phòng. Xí nghiệp giầy Phú Hà uỷ thác xuất khẩu cho Chi nhánh Công ty Giầy Phú Lâm chỉ có chữ ký và con dấu của Chi cục Hải quan Hà Tây ở phần “xác nhận thực xuất” thì lô hàng xuất khẩu có Tờ khai hàng hoá xuất khẩu trên không đủ điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
2/ Về hợp đồng xuất khẩu:
Điều 21 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25/9/1989 quy định:
“Các bên có quyền ký các bản phụ lục hợp đồng để chi tiết và cụ thể hoá các điều kiện của hợp đồng kinh tế. Nội dung phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung hợp đồng kinh tế.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên có quyền ký biên bản bổ sung những điều mới thoả thuận vào hợp đồng kinh tế. Biên bản bổ sung có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty giày Hà Tây ký Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu với Công ty BK-SAK Co.LTD có trụ sở ở Thái Lan trong hợp đồng không quy định Công ty giày Hà Tây xuất hàng cho Hãng BS FOOT WEAR Co.LTD ở Thái Lan nhưng tại phụ lục hợp đồng có cả ba bên cùng ký và đóng dấu có quy định Công ty giày Hà Tây xuất hàng cho Hãng BS FOOT WEAR Co.LTD ở Thái Lan thì Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng nêu trên được coi là đủ điều kiện về Hợp đồng trong hồ sơ để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (trong trường hợp đầy đủ các điều kiện khác theo quy định).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tây được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1495/2001/QĐ-TCHQ quy định tạm thời về địa điểm làm thủ tục hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Công văn số 3636 TCT/NV1 ngày 10/10/2003 của Tổng cục thuế về việc thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 3636TCT/NV1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
