Tổng quan về Công văn số 3636/TCT-CS
Công văn số 3636/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về mặt nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chứng từ, hóa đơn đối với tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn tăng vốn điều lệ. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, giảm thiểu rủi ro sai sót cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.
1. Quy định về việc xuất hóa đơn đối với tài sản góp vốn
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3636/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế liên quan, việc xuất hóa đơn đối với tài sản góp vốn được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp không phải xuất hóa đơn: Khi tổ chức, cá nhân đem tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh thì không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho cả tài sản là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải hoặc các loại tài sản khác được phép góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Mục đích quy định: Việc không yêu cầu xuất hóa đơn nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với hoạt động đầu tư, góp vốn hình thành tài sản của pháp nhân mới.
2. Bộ chứng từ hợp lệ thay thế hóa đơn đối với tài sản góp vốn
Dù không phải lập hóa đơn, doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn và bên góp vốn phải chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ để làm căn cứ hạch toán tăng tài sản cố định và trích khấu hao theo quy định. Bộ chứng từ hợp lệ bao gồm:
- Biên bản góp vốn: Biên bản thỏa thuận góp vốn hoặc hợp đồng góp vốn giữa các bên, trong đó thể hiện rõ thông tin bên góp vốn, bên nhận vốn, loại tài sản, số lượng và giá trị tài sản góp vốn.
- Biên bản định giá tài sản: Biên bản của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị về việc định giá tài sản góp vốn, hoặc chứng thư định giá của tổ chức có chức năng định giá độc lập theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu: Đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất (như xe ô tô, nhà đất), phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã hoàn thành thủ tục chuyển quyền sở hữu từ bên góp vốn sang bên nhận vốn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chứng từ nguồn gốc tài sản: Các hóa đơn mua sắm ban đầu, tờ khai hải quan (đối với tài sản nhập khẩu) hoặc chứng từ tự xây dựng, chế tạo của bên góp vốn để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tài sản.
3. Quy định đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc sử dụng chứng từ khi điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc giữa tổng công ty và các đơn vị thành viên:
- Điều chuyển nội bộ không bán: Trường hợp điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một doanh nghiệp thì không phải xuất hóa đơn, chỉ cần sử dụng Quyết định điều chuyển tài sản kèm theo Bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.
- Điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập: Trường hợp điều chuyển tài sản giữa các công ty con độc lập hoặc giữa công ty mẹ và công ty con (không theo hình thức góp vốn) thì phải thực hiện như hoạt động mua bán thông thường và phải xuất hóa đơn, kê khai thuế GTGT theo quy định.
4. Hướng dẫn về thuế GTGT và trích khấu hao tài sản cố định nhận góp vốn
Để đảm bảo quyền lợi về thuế cho doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc hạch toán sau:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do không có hóa đơn GTGT đối với tài sản góp vốn, doanh nghiệp nhận góp vốn không thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với giá trị tài sản nhận góp vốn. Tuy nhiên, các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận, lắp đặt, chạy thử tài sản góp vốn (nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp) thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn được phép trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với điều kiện giá trị tài sản được xác định phù hợp với biên bản định giá và có đầy đủ hồ sơ chuyển quyền sở hữu theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3636/TCT-CS V/v: Chứng từ đối với tài sản góp vốn | Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hải Phòng
Trả lời công văn số 989/CT-THDT ngày 09/7/2007 của Cục Thuế TP. Hải Phòng về việc sử dụng chứng từ đối với tài sản góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b, Điểm 5.18, Mục IV, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Bên có tài sản góp vốn, tài sản Điều chuyển là cơ sở kinh doanh: b.1- Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật) kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Trường hợp Công ty Điện máy Hải Phòng đã đầu tư xây dựng dở dang 01 Trung tâm thương mại đa chức năng sau đó đem tài sản này góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thương mại Hải Phòng PLAZA thì Công ty Điện máy Hải Phòng phải lập biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh và biên bản định giá tài sản của hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản để làm chứng từ hạch toán cho việc góp bằng tài sản đầu tư dở dang. Công ty Điện máy Hải Phòng không phải lập hóa đơn GTGT và không phải tính thuế GTGT đối với việc góp vốn bằng tài sản đầu tư dở dang.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 845TCT/DNK về việc thủ tục, chứng từ đối với tài sản góp vốn thành lập công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3636/TCT-CS về việc chứng từ đối với tài sản góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3636/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
