Tóm tắt Công văn số 3604 TCT/PCCS về việc thuê nhà thầu nước ngoài
Công văn số 3604 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 04/11/2004 là văn bản hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động thuê nhà thầu nước ngoài. Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế của các bên khi thực hiện hợp đồng nhà thầu.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế: Hướng dẫn về các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua việc cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện các hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ không thuộc các hình thức đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài: Quy định cách thức xác định doanh thu tính thuế, áp dụng các sắc thuế liên quan bao gồm Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần giá trị hợp đồng dịch vụ được thực hiện.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng: Quy định rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam trong việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ theo thỏa thuận hợp đồng.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:
Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình quản lý thuế nhà thầu, tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với các dòng tiền chuyển ra nước ngoài, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch thương mại quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3604 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Vật tư Bưu điện
Trả lời công văn số 1612/XNK ngày 12/5/2004 và công văn số 1659/TCKTTK ngày 19/5/2004 của Công ty Cổ phần Vật tư Bưu điện về thuế đối với nhà thầu cung cấp nước ngoài kèm theo các dịch vụ giám sát lắp đặt, nghiệm thu, đào tạo..., Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6 mục III phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định: "Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo... kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện thoả thuận và ghi nhận trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ". Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì nhà cung cấp nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị kèm theo các dịch vụ cho Công ty Cổ phần Vật tư Bưu điện là hoạt động chuyển giao công nghệ. Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển giao công nghệ như sau:
1/ Về thuế GTGT:
Tại Khoản 23 Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định: ".. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì việc không tính thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ chuyển giao". Và cũng tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định nêu trên cũng quy định: "Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp" thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ vào quy định nêu trên, Công ty cổ phần vật tư bưu điện chỉ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động giám sát, lắp đặt, nghiệm thu... Đối với hoạt động đào tạo của Công ty nước ngoài, nếu trong hợp đồng xác định được chi phí riêng thì được loại trừ không tính thuế GTGT theo điểm 11 mục II phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính. Trường hợp trong hợp đồng không xác định riêng được thì phải nộp thuế GTGT theo mức thuế suất của hoạt động giám sát, lắp đặt, nghiệm thu. Nếu năm 2004 công ty mới nộp thuế giá trị gia tăng cho hoạt động giám sát, lắp đặt, nghiệm thu của năm 2003 thì công ty được khấu trừ thuế đầu vào của năm 2004.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo hướng dẫn tại Điểm 2 Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ là 10% trên thu nhập bản quyền đối với hoạt động chuyển giao công nghệ và được trừ vào số tiền thanh toán cho phía nước ngoài. Trường hợp trong hợp đồng thống nhất là khoản thuế này do phía Việt Nam chịu, Công ty được tính vào giá trị hợp đồng chuyển giao công nghệ và khi hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp được khấu hao theo chế độ hiện hành.
3. Về thuế nhập khẩu: Tại điểm 1, mục I phần A Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam quy định tại Điều 1 Nghị định số 54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu". Căn cứ hướng dẫn nêu trên, công ty chỉ kê khai nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu, không phải kê khai thuế nhập khẩu đối với phần giá trị dịch vụ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ ký với nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Vật tư Bưu điện được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
Công văn số 3604 TCT/PCCS ngày 04/11/2004 của Tổng cục thuế về việc thuê nhà thầu NN
- Số hiệu: 3604TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
