Công văn số 3506 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 25/10/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị có mô hình hoạt động phụ thuộc, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế GTGTVăn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến địa điểm kê khai thuế, phân cấp quản lý thuế giữa trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị trực thuộc. Các chính sách quy định cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc kê khai đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc: Các chi nhánh, cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc có phát sinh doanh thu và có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng phải thực hiện đăng ký thuế, tự kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở chi nhánh.
- Trường hợp kê khai tập trung tại trụ sở chính: Đối với các đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu trực tiếp hoặc các hoạt động dịch vụ mang tính chất nội bộ, doanh nghiệp được phép thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tập trung tại văn phòng trụ sở chính.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ khi điều chuyển hàng hóa: Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ khi luân chuyển hàng hóa giữa các đơn vị thành viên, làm cơ sở để kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra một cách hợp lệ.
- Phân bổ nghĩa vụ thuế: Xác định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với các dự án, công trình xây dựng hoặc hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách các địa phương liên quan.
Công văn số 3506 TCT/DNNN giúp thống nhất quy trình quản lý thuế GTGT trên toàn quốc, hạn chế tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng nộp thuế. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn trong công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế và đảm bảo tính minh bạch trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3506 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn
Trả lời công văn số 396/TCKT-CT ngày 21/7/2004 và công văn số 456/TCKT-CT ngày 24/8/2004 của Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn về việc kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng tại Đà Lạt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về thời Điểm áp dụng trước năm 2004
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì: cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có cơ sở hạch toán phụ thuộc kể cả trụ sở văn phòng giao dịch làm thủ tục bán hàng ở một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở.
2- Về thời Điểm áp dụng từ năm 2004
Theo quy định tại Điểm 2, Mục II, phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: các cơ sở hạch toán độc lập và các cơ sở hạch toán phụ thuộc như Công ty, xí nghiệp, nhà máy, chi nhánh, cửa hàng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu và mở tài Khoản tại ngân hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ, phát sinh doanh thu phải kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi cơ sở kinh doanh đóng trụ sở.
Căn cứ hai nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp chi nhánh Công ty dịch vụ du lịch đường sắt Sài Gòn (gọi tắt là khách sạn đường sắt Đà Lạt) là chi nhánh hạch toán phụ thuộc Công ty đã đăng ký, kê khai nộp thuế tại chi cục thuế TP Đà Lạt theo mã số 0300481625-002 nên toàn bộ doanh thu cho thuê mặt bằng tại Đà Lạt chi nhánh phải kê khai và nộp thuế GTGT với chi cục Thuế TP Đà Lạt.
Do thực tế năm 2003 và 7 tháng năm 2004 Công ty đã xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế GTGT tại Cục thuế TP Hồ Chí Minh đối với doanh thu do thuê mặt bằng tại Đà Lạt nên thực hiện theo nội dung trên sẽ phải xuất lại hoá đơn GTGT và Điều chỉnh lại việc kê khai, nộp thuế GTGT của Công ty. Để tạo Điều kiện thuận lợi cho Công ty về việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT , Tổng cục Thuế đề nghị Công ty lập bảng kê số thuế GTGT đã nộp năm 2003 và 7 tháng đầu năm 2004 đối với dịch vụ cho thuê mặt bằng tại Đà Lạt nhưng nộp tại TP Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh có xác nhận của cục thuế TP.HCM để làm cơ sở cho Chi nhánh của Công ty tại Đà Lạt quyết toán thuế GTGT. Chi nhánh không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê theo thời gian nêu trên tại Đà Lạt. Từ tháng 8 năm 2004 Chi nhánh phải xuất hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu cho thuê mặt bằng tại Đà Lạt cho chi cục Thuế TP Đà Lạt không phân biệt Công ty trực tiếp ký hợp đồng hoặc Chi nhánh ký hợp đồng cho thuê mặt bằng.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty dịch vụ du lịch đường sắt và chi nhánh của Công ty tại Đà Lạt biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn 2748/TCT-DNK về việc kê khai nộp thuế GTGT đối với trường hợp của Công ty cổ phần Sinh Lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3506 TCT/DNNN ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về việc kê khai nộp thuế GTGT
- Số hiệu: 3506TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
