Tóm tắt Công văn số 3499 TCT/DNNN ngày 25/10/2004 của Tổng cục Thuế về việc xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Công văn số 3499 TCT/DNNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc xử lý, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu hoặc gặp khó khăn khách quan trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các đối tượng được xem xét xóa nợ thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng được tập trung xử lý và xem xét xóa nợ bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhưng có số nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước phát sinh trước thời điểm chuyển đổi lớn hơn giá trị phần vốn nhà nước còn lại tại doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nước bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản mà sau khi tiến hành thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật vẫn không đủ nguồn tài chính để thanh toán các khoản nợ thuế và ngân sách nhà nước.
- Các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc do thay đổi chính sách vĩ mô của Nhà nước dẫn đến thiệt hại nặng nề, không còn khả năng nguồn vốn để nộp thuế.
Nguyên tắc và điều kiện áp dụng việc xóa nợ thuế
Việc xóa nợ thuế phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý và điều kiện sau:
- Chỉ thực hiện xóa nợ đối với các khoản nợ thực tế phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp có quyết định chuyển đổi sở hữu, giải thể hoặc phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được việc đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nợ phải thu, xử lý tài sản tồn kho, tài sản hư hỏng nhưng vẫn không đủ nguồn tài chính để thanh toán nợ thuế.
- Mọi trường hợp xóa nợ phải được lập hồ sơ rõ ràng, minh bạch, có sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và không được làm thất thoát tài sản công.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị xóa nợ thuế
Để được xem xét xóa nợ thuế, doanh nghiệp và cơ quan thuế trực tiếp quản lý cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu pháp lý sau:
- Văn bản đề nghị xóa nợ thuế của doanh nghiệp hoặc cơ quan chủ quản, trong đó giải trình rõ nguyên nhân khách quan, số tiền thuế nợ đề nghị xóa chi tiết theo từng sắc thuế và từng thời kỳ phát sinh.
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định sắp xếp lại hoặc thời điểm đề nghị xóa nợ, đã được kiểm toán hoặc có xác nhận chính thức của cơ quan thuế.
- Các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cổ phần hóa, giao, bán, giải thể hoặc tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
- Biên bản đối chiếu số liệu nợ thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại thời điểm chốt số liệu đề nghị xóa nợ.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc xử lý xóa nợ
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục thuế địa phương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan ban ngành địa phương để kiểm tra, đối chiếu, xác định chính xác số nợ thuế thực tế của từng doanh nghiệp thuộc diện được xử lý.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp lập hồ sơ đầy đủ, đúng biểu mẫu quy định và khẩn trương gửi về cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định nhằm tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát quá trình xử lý nợ, ngăn chặn triệt để các hành vi lợi dụng chính sách xóa nợ thuế để trục lợi cá nhân hoặc cố ý làm trái quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3499 TCT/DNNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2004 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời công văn số 554 CT/DNNN ngày 5/8/2002 và công văn số 584 CT/QLDN ngày 2/8/2004 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình về đề nghị xoá nợ thuế cho Công ty thương nghiệp tổng hợp tỉnh Ninh Bình đến thời Điểm giao bán doanh nghiệp 31/12/2002, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Quyết định số 853/QĐ-UB ngày 29/4/2003 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc giao doanh nghiệp Nhà nước Công ty Thương nghiệp tổng hợp tỉnh Ninh Bình cho tập thể người lao động. Theo Quyết định số 2541/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh Ninh Bình thì giá trị thực tế doanh nghiệp giao cho tập thể người lao động đến ngày 31/12/2002 là 3.006.271.002 đồng. Nợ phải trả 1.532.680.453 đồng (đã loại trừ số phải nộp ngân sách là: 823.829.544 đồng); Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 1.473.590.549 đồng. Nếu không loại trừ số phải nộp ngân sách thì nợ phải trả là: 2.356.509.997 đồng; phần vốn Nhà nước còn lại là: 649.761.005 đồng.
Điểm 1.1a, Mục IV, Phần B, Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính quy định đối tượng được xoá nợ: “Doanh nghiệp Nhà nước thuộc đối tượng giao, bán theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ có các Khoản phải trả lớn hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp hoặc lớn hơn số tiền thu bán từ doanh nghiệp".
Căn cứ vào quy định trên thì Công ty Thương nghiệp tổng hợp tỉnh Ninh Bình có số nợ phải trả nhỏ hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp nên không thuộc đối tượng được xoá nợ thuế và các Khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết để quản lý, đôn đốc đơn vị thực hiện theo đúng quy định và báo cáo UBND tỉnh Ninh Bình xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Nghị định 103/1999/NĐ-CP về việc giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
- 2Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3499 TCT/DNNN ngày 25/10/2004 của Tổng cục thuế về việc xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
- Số hiệu: 3499TCT/DNNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/10/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/10/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
