Giới thiệu về Công văn số 3486 TCT/NV6
Công văn số 3486 TCT/NV6 được ban hành ngày 29/09/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng lông vũ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ quan thuế địa phương thống nhất trong việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT, tránh các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Nội dung quy định về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng lông vũ
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng tại thời điểm ban hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng lông vũ theo từng phân loại và công đoạn cụ thể như sau:
- Đối với lông vũ thô, chưa qua chế biến: Mặt hàng lông vũ thô thu hoạch trực tiếp từ hoạt động chăn nuôi, chưa trải qua các công đoạn chế biến công nghiệp phức tạp được xác định là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác. Ở khâu tự sản xuất bán ra, mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Ở khâu kinh doanh thương mại, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với lông vũ thô là 5%.
- Đối với lông vũ đã qua sơ chế, chế biến: Các sản phẩm lông vũ đã qua quá trình làm sạch, phân loại, sấy khô, khử trùng hoặc các công đoạn chế biến khác để làm nguyên liệu sản xuất hoặc tiêu dùng trực tiếp sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%. Quy định này nhằm phân biệt rõ ràng giữa sản phẩm nông nghiệp thô và sản phẩm đã có hàm lượng công nghiệp, chế biến sâu.
- Đối với các sản phẩm hoàn thiện từ lông vũ: Các thành phẩm được sản xuất từ lông vũ như chăn lông vũ, gối lông vũ, áo phao lông vũ và các mặt hàng tiêu dùng khác đều áp dụng mức thuế suất thuế GTGT tiêu chuẩn là 10% theo quy định chung đối với hàng hóa công nghiệp tiêu dùng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất được chính xác và thống nhất, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
- Đối với các cơ sở kinh doanh: Cần chủ động phân loại chính xác mặt hàng lông vũ do đơn vị mình sản xuất, kinh doanh (lông vũ thô hay đã qua chế biến) để kê khai, lập hóa đơn và nộp thuế GTGT đúng quy định. Việc lập hóa đơn phải ghi rõ mức thuế suất áp dụng tương ứng với từng loại mặt hàng.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Công văn này. Trường hợp phát hiện các đơn vị áp dụng sai thuế suất, cần thực hiện truy thu và xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các quy định về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng lông vũ có thể đã có sự thay đổi theo các Luật Thuế GTGT và Thông tư hướng dẫn mới hơn hiện hành. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản pháp luật thuế đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm phát sinh giao dịch để thực hiện cho đúng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3486 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 961/CV. NV ngày 03/09/2003 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc “Đề nghị giải đáp vướng mắc trong áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng lông vũ”; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ nhóm 0505 tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định: “... các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ chỉ rửa sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản...” chịu mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Căn cứ điểm 3.17, mục II phần B Thông tư 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính quy định “các loại hàng hoá, dịch vụ khác không quy định ở nhóm thuế suất 0%, 5%, 20% ở Mục II Phần B Thông tư này thuộc nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu mức thuế suất 10%.
Theo các quy định trên, mặt hàng lông vũ chỉ qua sơ chế, rửa sạch, sấy khô là để bảo quản được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Đối với mặt hàng lông vũ sau quá trình sơ chế bảo quản thông thường tiếp tục được xử lý như giặt, tẩy, hấp... để có được thành phần thuộc nhóm mặt hàng chịu thuế suất 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3486 TCT/NV6 ngày 29/09/2003 của Tổng cục thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng lông vũ
- Số hiệu: 3486TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
