Tóm tắt Công văn số 3380/TCT-CS về việc xử phạt chậm kê khai tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
Công văn số 3380/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất việc áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể là tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các hướng dẫn cốt lõi tại công văn này.
- Xác định thời hạn nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mốc thời gian để tính thời hạn nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất như sau:
- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thông thường, thời hạn này được tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ và các khoản nghĩa vụ tài chính khác đồng thời là thời điểm nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật đất đai.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường) có trách nhiệm chuyển hồ sơ địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính trong thời hạn quy định.
- Nguyên tắc xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
Việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được thực hiện theo nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ:
- Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, trừ trường hợp được miễn xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Mức phạt tiền cụ thể phụ thuộc vào số ngày chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định (dưới 30 ngày, từ 30 ngày đến 90 ngày, hoặc trên 90 ngày).
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì vẫn bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo khung phạt quy định.
- Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì người nộp thuế vừa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế, vừa phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Đăng ký đất đai
Để đảm bảo việc xử phạt đúng đối tượng, đúng thời hạn và tránh khiếu nại, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường:
- Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm ghi nhận chính xác ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế trên Phiếu hẹn trả kết quả hoặc Phiếu chuyển thông tin địa chính. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế xác định người nộp thuế có vi phạm thời hạn kê khai hay không.
- Trường hợp chậm trễ do lỗi của cơ quan nhà nước trong quá trình luân chuyển hồ sơ hoặc xử lý thủ tục hành chính, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính đối với khoảng thời gian chậm trễ do nguyên nhân khách quan này.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu ngày nhận hồ sơ ghi trên Phiếu chuyển thông tin địa chính với ngày người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận để xác định chính xác số ngày chậm nộp (nếu có) trước khi ban hành quyết định xử phạt.
- Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo thời kỳ
Tổng cục Thuế lưu ý các Cục Thuế về việc áp dụng văn bản pháp luật để xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi xảy ra ở các thời điểm khác nhau:
- Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định số 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 05/12/2020) nhưng hành vi kéo dài hoặc đến sau ngày này mới bị phát hiện, xử lý thì áp dụng các nguyên tắc về chuyển tiếp quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP để giải quyết theo hướng có lợi cho người nộp thuế.
- Các cơ quan thuế cần rà soát kỹ hồ sơ, xác định rõ thời điểm thực tế phát sinh hành vi vi phạm để áp dụng đúng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đó, đảm bảo tính pháp lý và tính công bằng trong xử lý vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3380/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc
Trả lời Công văn số 2072/CT-TH-DT ngày 10/6/2008 của Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc hỏi về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2, Điều 42 Luật Quản lý thuế quy định: “2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế”.
- Tại khoản 2, Điều 106 Luật Quản lý thuế quy định: “2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế”.
Căn cứ các quy định nêu trên, theo báo cáo của Cục Thuế tại Công văn số 2072/CT-TH-DT thì Công ty Truyền hình cáp Đắc Lắc được UBND tỉnh Đắc Lắc ra Quyết định giao đất vào ngày 02/7/2007 và quyết định phê duyệt mức thu tiền sử dụng đất vào ngày 20/11/2007. Công ty đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước vào ngày 15/5/2008, nhưng đến ngày 22/5/2008 mới nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ trước cơ quan thuế kiểm tra phát hiện thì bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế như sau:
- Xử phạt hành vi không kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm 1b Phần II Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/2/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí theo hướng dẫn tại Mục I, Phần G Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Xử phạt chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 106 Luật Quản lý thuế. Số ngày tính phạt chậm tiền sử dụng đất xác định từ ngày Công ty nhận được Quyết định số 3082/QĐ-UBND ngày 20/11/2007 của tỉnh Đắc Lắc phê duyệt mức thu tiền sử dụng đất, đến ngày Công ty nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách.
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra hồ sơ để xác định thời điểm Công ty nộp đủ hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, thời điểm nhận được Quyết định số 3082/QĐ-UBND nêu trên và thời điểm nộp tiền sử dụng đất để xử phạt theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 604/TCT-KK năm 2014 về phạt chậm kê khai thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3380/TCT-CS về việc xử phạt chậm kê khai tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3380/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
