Tóm tắt Công văn số 3350 TCT/NV5 ngày 16/09/2003 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
Công văn số 3350 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung trọng tâm của văn bản:
1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Xác định rõ đối tượng chịu thuế GTGT và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuộc diện không chịu thuế đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa cụ thể của doanh nghiệp.
- Quy định chi tiết về điều kiện và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm yêu cầu về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ.
- Hướng dẫn phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Quy định về các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định.
- Hướng dẫn cách thức xác định doanh thu tính thuế và các khoản thu nhập khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN, miễn giảm thuế theo các chương trình khuyến khích đầu tư của Nhà nước tại thời điểm ban hành.
3. Quản lý hóa đơn, chứng từ và thủ tục kê khai thuế
- Yêu cầu bắt buộc về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp trong mọi giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý các sai sót thường gặp đối với hóa đơn như viết sai thông tin, mất mát hóa đơn hoặc hóa đơn không đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế.
- Nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự kê khai, tự nộp thuế đúng thời hạn quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu báo cáo thuế.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng theo hệ thống pháp luật thuế tại thời điểm ban hành (năm 2003). Doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để thực hiện đúng quy định mới nhất của pháp luật thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3350 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2003
|
| Kính gửi: | Công ty TNHH Mitani Aureole Việt Nam |
Trả lời công văn số 03/2003/MAVKV đề ngày 26 tháng 08 năm 2003 của Công ty TNHH Mitani Aureole Việt Nam hỏi về chính sách thuế. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 22. Mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Tài chính, dịch vụ cung ứng cho đối tượng tiêu dùng là doanh nghiệp chế xuất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Theo quy định trên trường hợp Công ty TNHH Mitani Aureole Việt Nam có làm dịch vụ vận chuyển hàng hoá cho doanh nghiệp chế xuất (vận chuyển từ kho của Công ty đến kho của doanh nghiệp chế xuất thì dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Công ty phải phát hành hoá đơn GTGT, cho dịch vụ vận chuyển này theo đúng quy định hiện hành.
2. Nhà thầu nước ngoài, khi tiến hành cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục C. Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty Mitani Sangyo Co..Ltd (ở nước ngoài) đứng tên ký hợp đồng thuê dịch vụ đường truyền tốc độ cao với một đối tác Việt Nam (VTN) sau đó Công ty dùng chung dịch vụ này với các Công ty thành viên khác hoạt động tại Việt Nam và thu phí sử dụng từ các Công ty thành viên tại Việt Nam thì Công ty Mitani Sangyo Co..Ltd phải nộp thuế Nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nói trên. Các Công ty thành viên có trách nhiệm khấu từ các khoản thuế nhà thầu phải nộp trước khi thanh toán phí sử dụng cho Công ty Mitani Sangyo Co..Ltd.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty TNHH Mitani Aureole Việt Nam biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
Công văn số 3350 TCT/NV5 ngày 16/09/2003 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 3350TCT/NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
