Giới thiệu về Công văn số 3159/TCHQ-KTTT
Công văn số 3159/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba, xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan tại các cục hải quan địa phương.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn số 3159/TCHQ-KTTT
1. Nguyên tắc không thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất
Văn bản làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế không tiêu dùng tại thị trường Việt Nam:
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì được xem xét không thu thuế GTGT hoặc hoàn lại số thuế GTGT đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái xuất.
- Chính sách này nhằm bảo đảm bản chất của thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng tại Việt Nam. Khi hàng hóa không được tiêu dùng trong nước, việc không thu thuế GTGT là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.
2. Điều kiện áp dụng chính sách không thu thuế giá trị gia tăng
Để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với hàng tái xuất, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hàng hóa xuất khẩu phải là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó và được xác định là chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam.
- Thông tin về hàng hóa trên tờ khai hải quan xuất khẩu phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu về chủng loại, số lượng, quy cách và ký mã hiệu.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ, hồ sơ chứng minh việc xuất trả hàng hóa cho đối tác nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện không thu thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ và quy trình xử lý tại cơ quan hải quan nhằm rút ngắn thời gian giải quyết cho doanh nghiệp:
- Thành phần hồ sơ đề nghị: Văn bản yêu cầu không thu thuế GTGT của người nộp thuế; Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan; Hợp đồng xuất trả hàng hóa ký với đối tác nước ngoài hoặc thỏa thuận liên quan; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có).
- Quy trình xử lý: Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống điện tử đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu, xác định tính chính xác của hồ sơ để ban hành quyết định không thu thuế hoặc hoàn thuế GTGT theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan hải quan các cấp:
- Đối với người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng từ đã kê khai và nộp cho cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra hồ sơ chặt chẽ, đúng đối tượng, tránh việc lợi dụng chính sách để gian lận, trốn thuế. Đồng thời, phải tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn số 3159/TCHQ-KTTT mang lại nhiều tác động tích cực đối với cộng đồng doanh nghiệp và công tác quản lý nhà nước:
- Giúp doanh nghiệp giải phóng nhanh chóng nguồn vốn bị ứ đọng do đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với những lô hàng lỗi, hỏng hoặc không đúng hợp đồng phải xuất trả đối tác.
- Đảm bảo tính nhất quán, minh bạch trong việc thực thi pháp luật về thuế giữa các địa phương, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
- Góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu vượt qua khó khăn tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3159/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Bà Nguyễn Thị Sương - Chủ hộ cơ sở sản xuất vải |
Trả lời công văn không số của Bà Nguyễn Thị Sương Chủ hộ cơ sở sản xuất vải về việc miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) lô hàng máy dệt nhập khẩu tạo tài sản cố định, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tại điểm 4, mục II, phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp trong trường hợp này bao gồm các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã…
Trường hợp cơ sở sản xuất của Bà Nguyễn Thị Sương khi nhập khẩu máy dệt đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng KV1 (Cảng Cát Lái) rà soát, kiểm tra lại các hồ sơ nhập khẩu máy dệt của các cơ sở dệt vải Thu Trang, địa chỉ 170F Khu phố 5 – P. Tân Thới Nhất, TP. Hồ Chí Minh có mã số nhập khẩu 0300842092 và cơ sở sản xuất vải của Bà Nguyễn thị Sương, địa chỉ Khối phố Mỹ Hoà, thị trấn Nam Phước, Huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam có mã số nhập khẩu 4000386262 để thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Bà Nguyễn Thị Sương biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi Bà mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 7113/TCHQ-KTTT về việc không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tàu vận tải chuyên dùng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5652/TCHQ-TXNK năm 2014 không thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập chưa thông quan đã tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 3159/TCHQ-KTTT về không thu thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Hải Quan ban hành.
- Số hiệu: 3159/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
