Giới thiệu về Công văn số 3149 TCT/NV7
Công văn số 3149 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28/08/2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, giám sát và thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT đảm bảo đúng quy định pháp luật, hạn chế gian lận thuế.
Các điều kiện và hồ sơ xem xét hoàn thuế GTGT
Theo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại Công văn số 3149 TCT/NV7, việc hoàn thuế GTGT phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện về hồ sơ và chứng từ thực tế, cụ thể bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp giữa các bên, thể hiện rõ các điều khoản về số lượng, đơn giá, phương thức thanh toán.
- Hóa đơn GTGT: Hóa đơn sử dụng trong hồ sơ hoàn thuế phải là hóa đơn hợp pháp, được phát hành đúng quy định, ghi nhận đầy đủ các chỉ tiêu và không có dấu hiệu tẩy xóa, giả mạo.
- Chứng từ thanh toán: Ưu tiên và bắt buộc áp dụng chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch theo quy định, nhằm chứng minh dòng tiền thực tế giữa bên mua và bên bán.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu để làm cơ sở áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế.
Quy trình kiểm tra và xác minh của cơ quan thuế
Để ngăn chặn tình trạng trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng nguyên tắc kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập hoặc các mặt hàng xuất khẩu nhạy cảm dễ xảy ra gian lận.
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn liên tỉnh hoặc liên quận/huyện đối với các đơn vị cung cấp hàng hóa đầu vào cho doanh nghiệp hoàn thuế để đảm bảo tính có thật của giao dịch mua bán.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan, cơ quan Công an và các tổ chức tín dụng để xác minh tính xác thực của tờ khai xuất khẩu, nguồn gốc hàng hóa và dòng tiền thanh toán.
Xử lý vi phạm và giải quyết hồ sơ tồn đọng
Công văn cũng đưa ra các định hướng xử lý đối với các trường hợp phát hiện sai phạm trong quá trình hoàn thuế:
- Từ chối hoàn thuế: Kiên quyết từ chối hoàn thuế đối với các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa rõ ràng.
- Xử lý hành chính và hình sự: Đối với các hành vi cố tình gian lận, lập khống hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết hồ sơ tồn đọng: Yêu cầu các Cục Thuế tập trung rà soát, phân loại các hồ sơ hoàn thuế còn tồn đọng để giải quyết nhanh chóng cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, tránh gây nghẽn dòng vốn kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 3149 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2003
|
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 507/CV-CT ngày 19/8/2003 của Cục thuế Quảng Nam về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho Công ty lương thực và dịch vụ Quảng Nam. Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 1.1- Mục II - Phần B - Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu, bao gồm: Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài, Hóa đơn GTGT bán hàng cho nước ngoài, Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ chấp nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài, Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan. Từ ngày 1/10/2002 trở đi, theo quy định tại Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính thì ngoài những quy định nêu trên còn bổ sung thêm Điều kiện phải thực hiện thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng mới đủ Điều kiện để được xét hoàn thuế GTGT.
Theo báo cáo của Cục thuế: Công ty lương thực và dịch vụ Quảng Nam thực hiện hợp đồng bán hành hóa với khách hàng Trung Quốc nhưng chứng từ thanh toán không phù hợp với quy định trong hợp đồng mua bán (phương thức thanh toán, số tài Khoản và tên ngân hàng không đúng với số tài Khoản và tên ngân hàng đã ghi trong hợp đồng). Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có công văn số 8282 TC/TCT ngày 12/8/2003 hướng dẫn chứng từ thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đề nghị Cục thuế hướng dẫn để đơn vị có hồ sơ chứng minh việc thanh toán đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu; nếu đáp ứng và phù hợp với 1 trong 7 trường hợp đã nêu trong công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính thì được xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Nam biết và thực hiện./.
|
| K/T.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3149 TCT/NV7 ngày 28/08/2003 của Tổng cục thuế về việc hoàn thuế GTGT
- Số hiệu: 3149TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
