Giới thiệu về Công văn số 3135/LĐTBXH-TL
Công văn số 3135/LĐTBXH-TL được ban hành ngày 14/09/2004 bởi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Đây là văn bản hành chính giải quyết về việc xếp hạng doanh nghiệp, cụ thể là xếp doanh nghiệp hạng I. Việc xếp hạng này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý, thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và người lao động trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến việc xếp doanh nghiệp hạng I
Dựa trên thẩm quyền và tính chất của văn bản xếp hạng doanh nghiệp của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến hoặc quyết định việc xếp hạng I đối với các doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty dựa trên đề nghị của các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng công ty hạng đặc biệt.
- Tiêu chuẩn xếp hạng: Việc xếp hạng I được căn cứ vào các tiêu chí cụ thể về quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, số lượng lao động và tính chất phức tạp của ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về xếp hạng doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm năm 2004.
- Hệ quả pháp lý của việc xếp hạng I: Khi doanh nghiệp được xếp hạng I, hệ thống thang lương, bảng lương của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác sẽ được áp dụng theo bảng lương của doanh nghiệp hạng I. Đây là cơ sở để tính toán chi phí tiền lương hợp lý, hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thời hạn và hiệu lực áp dụng: Quyết định xếp hạng thường có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc theo thời điểm được xác định cụ thể trong công văn, làm căn cứ để doanh nghiệp thực hiện quyết toán quỹ tiền lương và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 3135/LĐTBXH-TL đóng vai trò là văn bản áp dụng pháp luật cụ thể, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa bộ máy quản lý, bảo đảm quyền lợi hợp pháp về tiền lương cho người lao động và ban điều hành, đồng thời tăng cường sự quản lý của nhà nước đối với việc sử dụng quỹ lương trong các doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3135/LĐTBXH-TL | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Tổng công ty Lương thực miền Nam
Trả lời công văn số 103/CV-HĐQT ngày 28/6/2004 của Tổng công ty Lương thực miền Nam về việc ghi tại trích yếu, sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 10032/TC-TCDN ngày 8 tháng 9 năm 2004, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1) Thoả thuận xếp doanh nghiệp hạng I theo quy định tại Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp đối với 5 đơn vị thuộc Tổng công ty Lương thực miền Nam, gồm:
- Công ty Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long;
- Công ty Lương thực - Vật tư nông nghiệp Đồng Tháp;
- Công ty Lương thực và Công nghệ thực phẩm;
- Công ty Lương thực Sông Hậu.
- Công ty Bột mì Bình An.
2/ Tiền lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với viên chức quản lý doanh nghiệp được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Thông tư số 17/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính kể từ ngày Tổng công ty Lương Thực miền Nam ra quyết định xếp hạng doanh nghiệp.
Đề nghị Tổng công ty Lương thực miền Nam ra quyết định xếp hạng I đối với 5 đơn vị nói tại điểm 1 và gửi văn bản về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, kiểm tra./.
|
| KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
Công văn số 3135/LĐTBXH-TL ngày 14/09/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc xếp doanh nghiệp hạng I
- Số hiệu: 3135/LĐTBXH-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2004
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Duy Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
