Giới thiệu về Công văn số 3125/TCT-CS
Công văn số 3125/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa bao gồm giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, giúp các tổ chức và doanh nghiệp ngoài công lập nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời thúc đẩy chủ trương xã hội hóa của Nhà nước.
Các chính sách thuế cốt lõi đối với cơ sở ngoài công lập
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các cơ sở ngoài công lập thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa.
- Miễn, giảm thuế TNDN có thời hạn: Tùy thuộc vào địa bàn thực hiện dự án đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn), cơ sở ngoài công lập có thể được miễn thuế TNDN tối đa lên đến 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 5 hoặc 9 năm tiếp theo.
- Ưu đãi về tiền thuê đất và lệ phí trước bạ: Văn bản cũng làm rõ các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng công trình công cộng thuộc các lĩnh vực xã hội hóa theo quy định của pháp luật đất đai và các nghị định liên quan của Chính phủ.
Điều kiện để được hưởng chính sách ưu đãi thuế
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế nêu trên, các cơ sở ngoài công lập phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Danh mục loại hình và tiêu chuẩn quy mô: Cơ sở phải thuộc danh mục loại hình, tiêu chuẩn quy mô, điều kiện thành lập và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ quy định (như Quyết định số 1466/QĐ-TTg, Quyết định số 693/QĐ-TTg và Quyết định số 1470/QĐ-TTg).
- Đăng ký và hoạt động hợp pháp: Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động xã hội hóa để áp dụng ưu đãi thuế tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xã hội hóa trên tổng doanh thu của cơ sở.
Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và lưu ý khi thực hiện
Công văn 3125/TCT-CS cũng đưa ra các lưu ý quan trọng đối với cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình áp dụng thực tế:
- Về việc kiểm tra, thanh tra thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế việc đáp ứng các tiêu chuẩn xã hội hóa của cơ sở ngoài công lập. Nếu phát hiện cơ sở không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
- Về thủ tục tự khai tự nộp: Các cơ sở ngoài công lập tự xác định điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3125/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 1237/CT-THNVDT ngày 12/3/2008 và công văn số 4611/CT-THNVDT ngày 31/7/2008 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về chính sách thuế đối với cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP:
Theo quy định tại Phần 1 Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập thì cơ sở ngoài công lập thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP là các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bao gồm:
a. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP, bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo), hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường (vệ sinh môi trường, cấp, thoát nước và hoạt động môi trường khác), xã hội (cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma tuý), cơ sở dân số, gia đình và trẻ em.
b. Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường (vệ sinh môi trường, cấp, thoát nước và hoạt động môi trường khác), xã hội (cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma tuý) cơ sở bảo vệ chăm sóc trẻ em thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 53/2006/NĐ-CP và Thông tư số 91/2006/TT-BTC (nêu trên).
Cục Thuế căn cứ vào các tiêu chí trên để xác định cơ sở ngoài công lập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP.
2. Thuế suất thuế TNDN ưu đãi:
Thuế suất thuế TNDN đối với trường hợp cơ sở ngoài công lập không thực hiện hoặc thực hiện không tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, về vấn đề này Tổng cục Thuế đang nghiên cứu và sẽ có công văn hướng dẫn chung trong thời gian tới.
3. Thuế TNDN và thuế GTGT đối với cơ sở dạy học ngoài công lập có nhiều hoạt động kinh doanh:
* Thuế giá trị gia tăng:
Tại khoản 11 Điều 4 Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng quy định: hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định trên thì các trường tư thục, trường dân lập ở các bậc học được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP có hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, do đó không tính và nộp thuế GTGT đầu ra. Trường hợp trường tư thục, trường dân lập có các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT thì phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
* Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Về vấn đề thuế TNDN đối với cơ sở dạy học ngoài công lập có cung cấp các dịch vụ khác ngoài hoạt động dạy học, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại công văn số 611/TCT-PCCS ngày 02/02/2007 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Cơ sở dạy học ngoài công lập phải hạch toán riêng thu nhập của các hoạt động được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Mục II Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và căn cứ điều kiện thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 3Thông tư 91/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 611/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 6Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 7Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 8Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 612/TCT-CS về Tiêu chí xác định cơ sở ngoài công lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3632/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với khoản tài trợ cho các cơ sở y tế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3125/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 3125/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
