Tổng quan về Công văn số 3118/TCHQ-GSQL
Công văn số 3118/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cục hải quan tỉnh, thành phố thống nhất áp dụng quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp và đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Các nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc C/O trọng tâm
Nội dung của Công văn tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu. Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc khác biệt so với cơ sở dữ liệu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của FTA liên quan, thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay lập tức.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Văn bản làm rõ nguyên tắc chấp nhận C/O khi có những khác biệt nhỏ, không mang tính trọng yếu. Các lỗi về mặt hình thức như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không đáng kể về mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ khác (như hóa đơn, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với thông tin trên C/O.
- Hướng dẫn về hóa đơn bên thứ ba (Third-party Invoicing): Đối với các trường hợp mua bán qua trung gian có sự xuất hiện của bên thứ ba, Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra thông tin hóa đơn thương mại được khai báo trên C/O. Đặc biệt lưu ý việc tích chọn ô tương ứng (như ô số 13 trên C/O mẫu E) và việc thể hiện tên, quốc gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn theo đúng quy định của từng hiệp định cụ thể.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Quy định rõ quy trình phối hợp giữa cơ quan hải quan nước nhập khẩu và cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu khi thực hiện xác minh. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế, và doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Giúp loại bỏ sự thiếu nhất quán trong việc kiểm tra C/O giữa các chi cục hải quan địa phương, tạo ra môi trường pháp lý minh bạch và bình đẳng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Việc làm rõ các lỗi nhỏ được chấp nhận giúp giảm thiểu các ca tranh chấp không đáng có, từ đó đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Giúp cơ quan hải quan tập trung nguồn lực vào việc kiểm tra, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ tinh vi, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và nền sản xuất trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3118/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 090519/LG-DA ngày 19/5/2009 của Công ty TNHH LG đề nghị xem xét lại các C/O mẫu E đã nộp và làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Nội Bài và Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội. Do ngày phát hành hoá đơn hoặc số hiệu phương tiện vận tải ghi trên các C/O này khác với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan, hàng hóa quá cảnh qua nước thứ ba nhưng không có xác nhận của hải quan nước quá cảnh/cơ quan vận tải... nên Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục không chấp nhận C/O hợp lệ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc khác nhau giữa ngày phát hành hoá đơn hoặc số hiệu phương tiện vận tải ghi trên các C/O này khác với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan:
Theo giải trình của doanh nghiệp và hồ sơ gửi kèm thì ngày phát hành hoá đơn hoặc số hiệu phương tiện vận tải ghi trên các C/O này khác với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan là do nhầm lẫn về ngày xếp hàng hoặc không thống nhất trong việc lập bộ chứng từ xuất khẩu và chứng từ làm thủ tục xin cấp C/O mẫu E, trong đó có gửi kèm xác nhận của người bán hàng (người xuất khẩu) về ngày hoá đơn. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP Hà Nội rà soát và kiểm tra lại hồ sơ nhập khẩu của các C/O trên, nếu xét thấy các C/O này được cấp đúng cho các chuyến hàng tương ứng; về thể thức C/O và mẫu dấu, chữ ký phù hợp với quy định; kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá đúng xuất xứ khai báo thì căn cứ điều 15, phụ lục III của Quyết định 12/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) để chấp nhận C/O.
2. Về chứng từ xác nhận của cơ quan vận tải:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 495/TCHQ-GSQL ngày 23/01/2009 về chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp, theo đó cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng minh của hãng vận tải. Do vậy, yêu cầu Cục Hải quan Tp Hà Nội căn cứ nội dung hướng dẫn tại công văn nêu trên và văn bản xác nhận của hãng vận tải để xem xét chấp nhận.
3. Trong một số C/O, ngày khởi hành ghi trên ô số 3 của C/O khác với ngày trên vận đơn hàng không (airwaybill): nếu doanh nghiệp xuất trình được bản sao B/L đường biển từ Trung Quốc đến Hàn Quốc có ngày phù hợp với ngày khởi hành ghi trên C/O thì xem xét chấp nhận.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 2Công văn số 495/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 593/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 656/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn số 3118/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3118/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
