Giới thiệu về Công văn số 495/TCHQ-GSQL
Công văn số 495/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về vướng mắc C/O
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề thực tế phát sinh trong quá trình kiểm tra tính hợp lệ của C/O tại các chi cục hải quan địa phương, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc chấp nhận các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O. Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan) nếu không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu: Hướng dẫn công tác đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan cấp trên hệ thống dữ liệu điện tử hoặc danh sách mẫu chữ ký, con dấu đã được nước xuất khẩu thông báo. Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối ngay lập tức.
- Vấn đề về thời hạn hiệu lực và nộp muộn C/O: Quy định rõ cách thức xử lý và tính thời hạn hiệu lực của C/O trong các trường hợp đặc biệt, bao gồm cả trường hợp nộp muộn C/O do nguyên nhân khách quan hoặc các sự cố bất khả kháng được pháp luật thừa nhận.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa: Hướng dẫn chi tiết về trình tự phối hợp giữa cơ quan hải quan nước nhập khẩu và cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu để làm rõ các nghi ngờ về xuất xứ, đảm bảo tính chính xác trước khi đưa ra quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Trách nhiệm triển khai và thực hiện của các đơn vị hải quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại công văn này để áp dụng đồng bộ, nhất quán. Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra các yêu cầu làm khó dễ cho doanh nghiệp ngoài quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục.
- Công tác tổng hợp và báo cáo: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc mới vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để có hướng dẫn xử lý kịp thời, tránh gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 495/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được một số công văn của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp đề nghị xem xét việc áp dụng chế độ ưu đãi theo các Hiệp định FTA đối với các lô hàng nhập khẩu từ ASEAN, Hàn quốc, Trung Quốc, nhưng các lô hàng này không đi thẳng từ nước xuất khẩu về Việt Nam mà phải quá cảnh qua một nước thứ 3/lãnh thổ khác. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA:
Căn cứ Điều 8 - Phụ lục I và Điều 19 - Phụ lục III của Quyết định 12/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ngày 31 tháng 05 năm 2007 về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thì:
1.1 Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, nếu quá cảnh qua một trong nước ASEAN thì được coi là vận chuyển trực tiếp. Theo đó, nếu hàng hóa đáp ứng được tiêu chí xuất xứ và có C/O hợp lệ thì được áp dụng chế độ ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định.
1.2. Hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nếu quá cảnh qua một nước thứ 3/lãnh thổ không phải là một trong các nước ASEAN được coi là vận chuyển trực tiếp phải xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ sau:
Vận tải đơn chở suốt được hành tại nước xuất khẩu;phát
Giấy chứng nhận xuất xứ;
Bản sao từ bản gốc hóa đơn thương mại của lô hàng;
Các chứng từ liên quan chứng minh rằng các yêu cầukhác để tại các điểm a, b, c thuộc khoản 3, Điều 8 của Phụ lục I (Quy tắc xuất xứ) đã được tuân thủ.
1.3 Về các chứng từ theo quy định:
- Vận đơn chở suốt.
Đối với vân chuyển đường biển. Căn cứ điểm 3 - Điều 73 (chứng từ vận chuyển) được quy định tại Bộ luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 thì vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hoá được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.
Đối với vận chuyển đường hàng không: Căn cứ điều 130 - Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hoá thì vận đơn hàng không phải ghi rõ địa điểm dừng thoả thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát, địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thoả thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác. Do vậy, nếu trên vận đơn hàng không thể hiện rõ địa điểm xuất phát, địa điểm dừng ở lãnh thổ quốc gia khác và điểm đến tại Việt Nam thì chấp nhận như vận đơn chở suốt.
- Chứng từ liên quan để chứng minh: Hiện nay, trong các quyết định của Bộ Công thương cũng như các Quy tắc xuất xứ không có quy định cụ thể các chứng từ chứng minh về vận tải trực tiếp được tuân thủ. Do vậy, có thể chấp nhận chứng từ do cơ quan Hải quan của nước quá cảnh hoặc cơ quan vận tải xác nhận hàng được thực hiện quá cảnh qua nước đó và hàng hóa quá cảnh được giữ nguyên trạng; hoặc chỉ thực hiện những công đoạn được cho phép như quy định tại các điều khoản liên quan nêu trên.
Nếu có căn cứ chứng minh hàng hóa không thỏa mãn điều kiện vận chuyển trực tiếp, cơ quan Hải quan sẽ không cho hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng.
2. Hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc trong khuôn khổ Hiệp định AKFTA:
Căn cứ Điều 9 - Phụ lục I và Điều 19 - Phụ lục III của Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ngày 08 tháng 01 năm 2007 về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc thì:
Hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc quá cảnh qua nước trung gian là thành viên hay không phải là thành viên đều phải đáp ứng điều kiện về quy định vận chuyển trực tiếp như nêu tại điểm 1.2 và 1.3 trên đối với hàng nhập khẩu khẩu từ Trung Quốc.
3. Đối với hàng nhập khẩu từ một nước ASEAN trong khuôn khổ Hiệp định CEPT:
Căn cứ Điều 7 - Phụ lục I và Điều 18 - Phụ lục 7 của Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 24 tháng 7 năm 2008 ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA thì:
Các quy định và điều kiện được chấp nhận là vận chuyển trực tiếp thực hiện tương tự như đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA nêu tại điểm 1 trên.
Tổng cục Hải quan có hướng dẫn trên để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1290/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 506/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 594/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Bộ luật Hàng hải 2005
- 2Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 3Quyết định 02/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Đại Hàn Dân Quốc do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4Quyết định 12/2007/QĐ-BTM về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu E để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Thương Mại ban hành
- 5Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 1290/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 506/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Công văn 594/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 627/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 495/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 495/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
