Giới thiệu về Công văn số 3111/TCT-CS năm 2023
Công văn số 3111/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT
Công văn làm rõ việc áp dụng giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Nguyên tắc tra cứu và xác định hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện đối chiếu mã ngành sản phẩm, mã số thuế của hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP:
- Việc xác định mã sản phẩm hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và không được giảm thuế GTGT.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Công văn 3111/TCT-CS nhấn mạnh phương thức lập hóa đơn đối với các cơ sở kinh doanh áp dụng các phương pháp tính thuế khác nhau:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn: "đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15".
- Xử lý các trường hợp sai sót và thời điểm lập hóa đơn
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và xử lý sai sót về hóa đơn:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế làm giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 44/2023/NĐ-CP, sau đó phát hiện có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào (nếu có).
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua bán, cung cấp trước ngày 01/07/2023 nhưng lập hóa đơn từ ngày 01/07/2023 đến ngày 31/12/2023 thì không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP mà phải áp dụng thuế suất quy định tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3111/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Điện Biên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 410/CTDBI-NVDTPC ngày 18/5/2023 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên về vướng mắc chính sách thuế của Công ty cổ phần chế biến nông sản Điện Biên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định đối tượng được miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 là hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai (không phải đối tượng là các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất sau đó giao khoán cho các hộ gia đình).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Điện Biên phối hợp với các cơ quan liên quan của địa phương để rà soát, xác định đối tượng được miễn tiền thuê đất để thực hiện miễn tiền thuê đất đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4080/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4083/TCT-CS năm 2023 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3111/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3111/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
