Công văn số 3106/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tàu phục vụ vận tải quốc tế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải phục vụ lộ trình quốc tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế suất GTGT đối với dịch vụ cho thuê tàu
Công văn làm rõ các trường hợp dịch vụ cho thuê tàu được áp dụng thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế:
- Dịch vụ cho thuê tàu hoạt động vận tải quốc tế: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động cho thuê tàu (bao gồm cho thuê tàu định hạn, thuê tàu trần hoặc thuê tàu chuyến) để thực hiện vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa Việt Nam và nước ngoài hoặc giữa các cảng nước ngoài với nhau.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được hưởng mức thuế suất 0%, dịch vụ cho thuê tàu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán và các hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng tàu cho hoạt động vận tải quốc tế thực tế.
2. Các điều kiện cụ thể để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ cho thuê tàu
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3106/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC), doanh nghiệp cho thuê tàu phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hợp đồng cho thuê tàu: Phải có hợp đồng cho thuê tàu ký kết giữa bên cho thuê (doanh nghiệp Việt Nam) và bên thuê (tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước có chức năng vận tải quốc tế). Trong hợp đồng phải thể hiện rõ mục đích thuê tàu để thực hiện vận tải quốc tế.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Việc thanh toán tiền thuê tàu phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối. Các trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ hợp lệ qua ngân hàng sẽ không được áp dụng thuế suất 0% và phải chịu mức thuế suất thông thường.
- Hồ sơ chứng minh vận tải quốc tế: Doanh nghiệp phải xuất trình được các tài liệu chứng minh tàu thực tế đã tham gia vào hoạt động vận tải quốc tế, bao gồm nhưng không giới hạn ở: vận đơn (Bill of Lading), danh sách hành khách, nhật ký hành trình của tàu, xác nhận của cơ quan cảng vụ hoặc các chứng từ liên quan đến lộ trình quốc tế của phương tiện.
3. Phân biệt các hình thức cho thuê tàu và nghĩa vụ thuế liên quan
Tổng cục Thuế lưu ý việc xác định bản chất của hợp đồng cho thuê tàu để áp dụng chính sách thuế GTGT một cách chính xác:
- Cho thuê tàu kèm theo người điều khiển (thuê định hạn hoặc thuê chuyến): Nếu dịch vụ cho thuê tàu bao gồm cả thủy thủ đoàn và các dịch vụ kỹ thuật đi kèm để thực hiện chặng vận tải quốc tế, dịch vụ này được xem xét là dịch vụ vận tải quốc tế hoặc dịch vụ liên quan trực tiếp đến vận tải quốc tế để áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Cho thuê tàu trần (không kèm người điều khiển): Trường hợp cho thuê tàu trần cho tổ chức nước ngoài tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu. Doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về tiêu dùng ngoài Việt Nam và thủ tục hải quan đối với phương tiện tạm xuất tái nhập theo quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế và nghĩa vụ tuân thủ của người nộp thuế:
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Thực hiện hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định, đồng thời tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng thuế suất 0%, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3106/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2009 |
Kính gửi: Công ty TNHH XNK thuỷ sản Khánh Thiên
Trả lời công văn số 01/2009/Cty-CV ngày 27/03/2009 của Công ty TNHH XNK thuỷ sản Khánh Thiên về thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tàu để hoạt động vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.18 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thuế suất 10% đối với dịch vụ: "Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty ký hợp đồng cho thuê tàu định hạn để vận chuyển hàng hoá quốc tế thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10%.
Đề nghị Công ty TNHH XNK thuỷ sản Khánh Thiên liên hệ với Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6916/VPCP-KTN năm 2015 về cấp phép cho thuê tàu trần vào Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3106/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tàu để hoạt động vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3106/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
