Tóm tắt Công văn số 3066 TCT/NV4 ngày 20/08/2003 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng chứng từ
Công văn số 3066 TCT/NV4 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường, đặc biệt là các trường hợp điều chuyển nội bộ hoặc xuất kho gửi bán đại lý. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất quy trình kiểm soát chứng từ vận chuyển đường bộ, tránh các vướng mắc khi lực lượng chức năng kiểm tra hàng hóa trên đường.
- Quy định về chứng từ đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ
Đối với hàng hóa xuất kho để điều chuyển giữa các chi nhánh, cửa hàng phụ thuộc hoặc điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp phải sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ do người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải được đăng ký, phát hành, quản lý và sử dụng theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ của Bộ Tài chính.
- Trường hợp các cơ sở phụ thuộc thực hiện bán hàng trực tiếp và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khi xuất hàng hóa điều chuyển, cơ sở chính có thể lựa chọn lập Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông trên đường.
- Quy định về chứng từ đối với hàng hóa gửi bán đại lý
Khi xuất hàng hóa cho các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng từ vận chuyển và giao nhận:
- Doanh nghiệp sử dụng Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ làm chứng từ hợp pháp đi đường.
- Khi đại lý thực tế bán được hàng, đại lý phải lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về doanh nghiệp chủ hàng để doanh nghiệp lập Hóa đơn giá trị gia tăng chính thức giao cho đại lý hoặc giao trực tiếp cho người mua hàng.
- Việc sử dụng Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tồn kho tại các đại lý, đồng thời là căn cứ pháp lý chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa khi lưu thông trên đường, tránh bị xử lý hành vi trốn thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan kiểm tra trên đường
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, văn bản làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình đầy đủ, kịp thời các chứng từ hợp lệ (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý, Lệnh điều động nội bộ) khi lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra hàng hóa lưu thông trên đường.
- Các chứng từ này phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị xuất và nhận, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng thực tế, và chữ ký của người chịu trách nhiệm.
- Cơ quan thuế và các lực lượng chức năng có thẩm quyền căn cứ vào các chứng từ hợp lệ nêu trên để xác định tính hợp pháp của hàng hóa vận chuyển, không được gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp khi họ đã xuất trình đủ giấy tờ theo đúng quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 3066 TCT/NV4 đóng vai trò thiết thực trong công tác quản lý thuế và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp trong việc luân chuyển hàng hóa nội bộ và phân phối qua kênh đại lý mà không bị ách tắc, chậm trễ khi bị kiểm tra thị trường.
- Hạn chế tối đa việc lạm dụng hóa đơn thương mại trong các giao dịch nội bộ phi thương mại, giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu và thuế giá trị gia tăng một cách chính xác, hiệu quả hơn.
- Chuẩn hóa mẫu biểu và quy trình sử dụng chứng từ vận chuyển, góp phần tăng cường tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của cộng đồng doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3066 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2003 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt
Trả lời công văn số 492/2003/BVSC-KTLK ngày 2 tháng 6 năm 2003 của Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt về việc chứng từ hợp lệ cho Khoản chi tiền điện, nước sử dụng chung toà nhà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Tiết a, Điểm 5, Mục III phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 0 tháng 2 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: “Điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài sản phải có chứng từ, hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính”. Do vậy, để có đủ cơ sở hạch toán chi phí điện, nước giũa Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội và Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt theo đúng quy định, chứng từ phải được lập như sau:
Khi nhận được hoá đơn tiền điện, nước của toàn bộ toà nhà 94 Bà Triệu (loại hoá đơn đặc thù của ngành điện, nước đã có thuế giá trị gia tăng), căn cứ theo hợp đồng thoả thuận giữa 2 bên, Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Hà Nội xuất cho Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) ghi rõ số tiền điện, nước và tiền thuế GTGT theo đúng tỷ lệ nêu trong hợp đồng để Công ty Cổ phàn chứng khoán Bảo Việt làm Căn cứ xác định thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp.
Đề nghị Công ty liên hệ Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 3066 TCT/NV4 ngày 20/08/2003 của Tổng cục thuế về việc sử dụng chứng từ
- Số hiệu: 3066TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
