Công văn số 3058/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế TNDN một cách thống nhất và chính xác.
Căn cứ pháp lý áp dụng về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế TNDN, bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
Theo hướng dẫn tại Công văn số 3058/TCT-CS, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Việc lựa chọn này phải được thực hiện nhất quán và kê khai theo đúng quy định của pháp luật thuế.
- Thời gian miễn, giảm thuế đối với đầu tư mở rộng: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
Quy định về hạch toán riêng và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh việc chuyển dịch lợi nhuận nhằm trốn thuế, Công văn số 3058/TCT-CS nhấn mạnh yêu cầu quản lý doanh thu và chi phí:
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng mang lại.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quản lý chi phí hợp lý: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư mở rộng phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phù hợp với thực tế phát sinh của dự án.
Các lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNDN
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính:
- Kiểm tra điều kiện thực tế: Doanh nghiệp phải tự rà soát, đối chiếu các điều kiện ưu đãi thực tế của dự án đầu tư mở rộng (về địa bàn, lĩnh vực, quy mô vốn) với quy định pháp luật tại thời điểm dự án đi vào hoạt động để áp dụng chính xác mức ưu đãi.
- Hồ sơ chứng minh: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng, bao gồm giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quyết định chủ trương đầu tư, danh mục tài sản cố định tăng thêm, và các chứng từ kế toán liên quan.
- Trách nhiệm tự khai tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự tính toán, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số thuế TNDN được ưu đãi. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau quyết toán để giám sát việc tuân thủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3058/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số KV-AD-22-0509 ngày 13/12/2022 của Công ty TNHH Komipo Vân Phong Power Service và công văn số 5412/CTKHH-TTHT ngày 22/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa vướng mắc ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
...
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
...
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại”
Theo thông tin tại hồ sơ, Công ty TNHH Komipo Vân Phong Power Service được Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 21/10/2020 và được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 23/10/2020. Theo đó từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty được xác định là pháp nhân Việt Nam, nên không là cơ sở thường trú của Công ty TNHH Korean Midland Power (KOMIPO), không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam nêu trên.
Về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Dự án vận hành và bảo dưỡng Nhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1, Tổng cục Thuế đã có các công văn trả lời: công văn số 2160/TCT-CS ngày 16/6/2021, công văn số 93/TCT-CS ngày 11/01/2022 và công văn số 2136/TCT-CS ngày 20/6/2022 trả lời Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, công văn 237/TCT-CS ngày 21/01/2022 gửi Đại sứ quán Đại Hàn Dân Quốc. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa có công văn số 4545/CTKHH-TTHT ngày 13/10/2021 trả lời Công ty về vấn đề này.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2879/TCT-CS năm 2023 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 2824/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2739/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 3058/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3058/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
