Tóm tắt Công văn số 3002 TCT/ĐTNN ngày 15/09/2004 của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Công văn số 3002 TCT/ĐTNN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạch toán chính xác các khoản chi phí tiêu dùng nội bộ theo quy định pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
- Nguyên tắc xác định hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
- Hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ được hiểu là sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ do chính cơ sở kinh doanh sản xuất, xây dựng hoặc mua vào nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của chính cơ sở đó hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Việc phân biệt rõ mục đích sử dụng của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ (phục vụ sản xuất kinh doanh hay phục vụ phúc lợi, tiêu dùng cá nhân) là cơ sở cốt lõi để xác định nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc cung ứng để tiếp tục phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ chịu thuế GTGT của chính doanh nghiệp đó thì không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
- Doanh nghiệp thực hiện hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài dùng để sản xuất ra các sản phẩm tiêu dùng nội bộ này.
- Quy định về thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụ phúc lợi, tiêu dùng cá nhân
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (ví dụ: dùng làm quà tặng, quà biếu cho người lao động, phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, phúc lợi cá nhân của cán bộ công nhân viên) thì phải chịu thuế GTGT đầu ra.
- Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm tiêu dùng.
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đối với các khoản hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh này để làm căn cứ kê khai, nộp thuế.
- Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ đối với tiêu dùng nội bộ
- Doanh nghiệp cần lập hóa đơn GTGT riêng cho các trường hợp tiêu dùng nội bộ thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT đầu ra. Trên hóa đơn phải ghi rõ là hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ mục đích cụ thể.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo, doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ thay vì lập hóa đơn GTGT.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa hoạt động luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất và hoạt động tiêu dùng mang tính chất phúc lợi, tránh việc bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định.
- Tạo sự thống nhất trong công tác quản lý thuế của cơ quan thuế địa phương đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3002 TCT/ĐTNN V/v thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Công ty Quốc tế Hồ Tây
Trả lời công văn số 06-04/QHQT ngày 10 tháng 5 năm 2004 của Công ty quốc tế Hồ Tây về việc thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 3, Mục I, Điểm 5.5 Mục IV Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000; Điểm 3 Mục 1, Điểm 5.5 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định: sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc trả thay lương (trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại…), giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời Điểm phát sinh các hoạt động này; đối với sản phẩm, hàng hoá xuất dùng để trao đổi, thưởng hoặc trả thay tiền lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì cơ sở phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá cho khách hàng.
Trường hợp của Công ty theo thoả thuận tại hợp đồng lao động có quy định Công ty phải chịu chi phí nhà ở cho nhân viên, nhưng thay vì thuê nhà Công ty đã sử dụng phòng của khách sạn cho nhân viên ở. Vì vậy, Khoản chi phí này thực chất là một phần tiền lương Công ty trả cho nhân viên dưới hình thức cho nhân viên thuê phòng của khách sạn.
Căn cứ theo quy định trên thì việc Công ty sử dụng phòng của khách sạn cho nhân viên ở là dịch vụ tiêu dùng nội bộ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Công ty phải xuất hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT theo quy định với giá tính thuế GTGT là giá của dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời Điểm phát sinh, đồng thời được khấu từ thuế GTGT đầu vào có liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty quốc tế Hồ Tây được biết và thực hiện.
|
| K/T. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 3002 TCT/ĐTNN ngày 15/09/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
- Số hiệu: 3002TCT/ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
