Tổng quan về Công văn số 2903/TCT-TS
Công văn số 2903/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và lệ phí trước bạ nhà, đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo công tác quản lý thuế diễn ra minh bạch, đúng pháp luật và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
- Giá chuyển nhượng bất động sản để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với trường hợp chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần trị giá nhà được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có quy định thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản và giá trị còn lại thực tế của nhà trên đất.
2. Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất của thời hạn thuê đất được xác định tương ứng với thời hạn thuê đất.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng thực tế.
3. Công tác quản lý thuế và đấu tranh chống thất thu thuế bất động sản
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế kê khai trung thực giá thực tế chuyển nhượng bất động sản trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn giá thực tế nhằm mục đích trốn thuế, cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình, đấu tranh và thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với các trường hợp cố tình kê khai sai lệch quy mô lớn, có dấu hiệu trốn thuế hoặc vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế sẽ thực hiện chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý nghiêm theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2903/TCT-TS góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Việc siết chặt quản lý giá tính thuế và lệ phí trước bạ giúp hạn chế tình trạng giao dịch "hai giá" (giá trên hợp đồng thấp hơn giá giao dịch thực tế), từ đó tạo dựng một thị trường bất động sản minh bạch, lành mạnh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2903/TCT-TS | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời Công văn số 894 CT/TB-TK ngày 27/7/2006 của Cục thuế tỉnh Hưng Yên về giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Công văn 6267 TC/TCT ngày 09/06/2004 của Bộ Tài chính về giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ) và lệ phí trước bạ (LPTB), chỉ áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất kê khai nộp thuế CQSDĐ và LPTB vào thời gian thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất (vì tại thời Điểm này, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ không sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường).
2. Đến nay, thi hành Luật Đất đai năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về LPTB. Hiện tại Bộ Tài chính cũng đang nghiên cứu, soạn thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/2000/NĐ-CP thay thế Thông tư số 104/2000/TT-BTC về thuế CQSDĐ.
Trong khi chưa có hướng dẫn mới, giá tính thuế CQSDĐ và LPTB được thực hiện theo Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ về thuế CQSDĐ và Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về LPTB. Cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao đất theo hình thức đấu giá, người trúng đấu giá đã nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo giá trúng đấu giá và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất đó cho người khác thì áp dụng giá tính thuế CQSDĐ và LPTB như sau:
- Giá đất tính thuế CQSDĐ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP nêu trên.
- Giá đất tính LPTB là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng (hoặc giấy tờ thỏa thuận) chuyển nhượng giữa 2 bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng), nhưng không được thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời Điểm trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hưng Yên biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 3Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 4Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 5Công văn 6267/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
- 6Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 7Thông tư 114/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5047/TCT-CS năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2903/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 2903/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
