Giới thiệu về Công văn số 2812 TCT/PCCS
Công văn số 2812 TCT/PCCS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 06/09/2004 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các chính sách thuế tại thời điểm ban hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án áp dụng quy định pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
Mặc dù thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu trích xuất, dựa trên tính chất của các văn bản hướng dẫn từ Ban Pháp chế Chính sách (PCCS) thuộc Tổng cục Thuế trong giai đoạn này, các nội dung trọng tâm thường xoay quanh các nhóm vấn đề sau:
- Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế: Làm rõ các điều kiện, đối tượng và thủ tục để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng.
- Xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động đặc thù: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế đối với các giao dịch kinh doanh phát sinh đặc thù của doanh nghiệp gửi yêu cầu hướng dẫn.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế: Quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hồ sơ hoàn thuế và các chứng từ hợp pháp cần thiết để làm căn cứ quyết toán thuế.
Vai trò và giá trị pháp lý của văn bản
- Tính thống nhất: Công văn giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc hiểu và áp dụng luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Tính thực tiễn: Đưa ra giải pháp xử lý cụ thể cho các trường hợp thực tế phát sinh mà văn bản quy phạm pháp luật chung chưa quy định chi tiết.
- Khuyến nghị áp dụng: Do văn bản được ban hành từ năm 2004, các chính sách thuế liên quan có thể đã có nhiều thay đổi thông qua các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư mới ban hành sau này. Người nộp thuế cần đối chiếu với hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành để đảm bảo tính tuân thủ cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2812 TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2004 |
Kính gửi: Hiệp hội Chè Việt Nam
Trả lời kiến nghị của Hiệp hội Chè Việt Nam tại hội nghị đối thoại với doanh nghiệp về thuế và hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế và chè thành phầm:
Theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì các loại chè áp dụng thuế suất giá trị gia tăng như sau:
a. Chè sơ chế do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
b. Chè tươi, phơi khô, chưa chế biến cao hơn mức này (thuộc nhóm 0902) ở khâu kinh doanh thương mại bán ra áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
c. Chè thành phẩm áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%.
2. Về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định của cơ sở kinh doanh:
Tại điểm 4, Mục II, Phần A Thông tư số 120/20032/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: "Thiết bị,máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp" thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, chỉ có thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp mới thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; còn thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước sản xuất được nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp vẫn phải chịu thuế giá trị gia tăng.
3. Về việc tăng tỷ lệ trích khấu hao:
Tại điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: "Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 02 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ đo lường, thí nghiệm; thiết bị phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện khấu hao nhanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo có lãi".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, nếu cơ sở kinh doanh có lãi, khấu hao theo phương pháp đường thẳng được tăng tỷ lệ trích khấu hao nhưng tối đa không quá 2 lần so với mức trích khấu hao theo chế độ quy định.
4. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng uỷ thác xuất khẩu:
Tại điểm 1, Mục II, Phần B Thông tư số 120/203/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: "Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu (trừ dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và hàng hoá, dịch vụ quy định tại điểm 23, điểm 27, Mục II, Phần A Thông tư này".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, hàng hoá xuất khẩu (kể cả trường hợp uỷ thác xuất khẩu) nếu đáp ứng đủ các điều kiện, thủ tục quy định tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội Chè Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 62/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2812 TCT/PCCS ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 2812TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
